Surah An-NabaBegins here at 78:1
-
78:1
عَمَّ يَتَسَآءَلُونَ
ʻAMMA yatasaaaʹaloon?
(Những kẻ đa thần), chúng hỏi nhau về điều gì?
-
78:2
عَنِ ٱلنَّبَإِ ٱلْعَظِيمِ
ʻAnin Nabaʹil ʻAz̤̣eem,
Về các nguồn tin vĩ đại.
-
78:3
ٱلَّذِى هُمْ فِيهِ مُخْتَلِفُونَ
ʹAllaẓee hum feehi mukhtalifoon.
Các nguồn tin mà chúng tranh cãi nhau.
-
78:4
كَلَّا سَيَعْلَمُونَ
Kallaa sayaʻlamoon!
Không, chúng sẽ biết.
-
78:5
ثُمَّ كَلَّا سَيَعْلَمُونَ
S̤umma kallaa sayaʻlamoon!
Không, rồi đây chúng thực sự sẽ biết.
-
78:6
أَلَمْ نَجْعَلِ ٱلْأَرْضَ مِهَـٰدًا
ʹAlam najʻalil ʹarḍa mihaadaa,
Chẳng phải TA đã làm cho mặt đất trải rộng (như một tấm thảm)?
-
78:7
وَٱلْجِبَالَ أَوْتَادًا
Wal-jibaala ʹawtaadaa,
Và những quả núi như những cái trụ (giữ vững mặt đất)?
-
78:8
وَخَلَقْنَـٰكُمْ أَزْوَٰجًا
Wa-khalaq̣naakum ʹazwaajaa,
TA đã tạo các ngươi thành từng cặp (nam và nữ).
-
78:9
وَجَعَلْنَا نَوْمَكُمْ سُبَاتًا
Wa-jaʻalnaa nawmakum subaataa;
TA đã làm giấc ngủ của các ngươi thành (một phương tiện) nghỉ ngơi.
-
78:10
وَجَعَلْنَا ٱلَّيْلَ لِبَاسًا
Wa-jaʻalnal layla libaasaa,
TA đã tạo ra màn đêm thành y phục (che đậy phần kín của các ngươi).
-
78:11
وَجَعَلْنَا ٱلنَّهَارَ مَعَاشًا
Wa-jaʻalnan nahaara maʻaashaa?
TA đã tạo ra ban ngày để các ngươi tìm kế sinh nhai.
-
78:12
وَبَنَيْنَا فَوْقَكُمْ سَبْعًا شِدَادًا
Wa-banaynaa fawq̣akum sab-ʻañ shi-daadaa,
TA đã dựng phía trên các ngươi bảy tầng trời kiên cố, vững chắc.
-
78:13
وَجَعَلْنَا سِرَاجًا وَهَّاجًا
Wa-jaʻalnaa Siraajañw wah-haajaa?
TA đã tạo ra một chiếc đèn sáng chói (mặt trời).
-
78:14
وَأَنزَلْنَا مِنَ ٱلْمُعْصِرَٰتِ مَآءً ثَجَّاجًا
Wa-ʹañzalnaa minal muʻṣiraati maaa-ʹañ s̤ajjaajaa,
TA đã ban xuống từ những đám mây chứa nước các cơn mưa.
-
78:15
لِّنُخْرِجَ بِهِۦ حَبًّا وَنَبَاتًا
Linukhrija bihee ḥabbañw wanabaataa,
Để TA làm mọc ra các loại hạt và cây cối.
-
78:16
وَجَنَّـٰتٍ أَلْفَافًا
Wa-Jannaatin ʹalfaafaa?
Và những khu vườn xanh tươi và đa dạng.
-
78:17
إِنَّ يَوْمَ ٱلْفَصْلِ كَانَ مِيقَـٰتًا
ʹInna Yawmal Faṣli kaana meeq̣aataa,―
Thật vậy, Ngày Phân Loại đã được ấn định.
-
78:18
يَوْمَ يُنفَخُ فِى ٱلصُّورِ فَتَأْتُونَ أَفْوَاجًا
Yawma yuñ-fakhu fiṣ Ṣoori fataʹtoona ʹafwaajaa;
Ngày mà tiếng còi sẽ được thổi lên và các ngươi sẽ lũ lượt kéo đến từng đoàn.
-
78:19
وَفُتِحَتِ ٱلسَّمَآءُ فَكَانَتْ أَبْوَٰبًا
Wa-futiḥa-tis samaaaʹu fakaanat ʹabwaabaa,
(Ngày mà) bầu trời sẽ mở ra và sẽ trở thành những cánh cổng.
-
78:20
وَسُيِّرَتِ ٱلْجِبَالُ فَكَانَتْ سَرَابًا
Wa-suyyi-ratil jibaalu fakaanat saraabaa.
(Ngày mà) những ngọn núi bị dời đi và trở thành một ảo ảnh.
-
78:21
إِنَّ جَهَنَّمَ كَانَتْ مِرْصَادًا
ʹInna Jahannama kaanat mirṣaadaa,―
Thật vậy, Hỏa Ngục là một nơi phục kích.
-
78:22
لِّلطَّـٰغِينَ مَـَٔابًا
Liṭ-ṭaag̣eena maʹaabaa:
(Nó là) một nơi trở về cho những kẻ tội lỗi và sai quấy.
-
78:23
لَّـٰبِثِينَ فِيهَآ أَحْقَابًا
Laa-bis̤eena feehaaa ʹaḥq̣aabaa.
(Những kẻ tội lỗi) sẽ ở trong đó mãi mãi.
-
78:24
لَّا يَذُوقُونَ فِيهَا بَرْدًا وَلَا شَرَابًا
Laa- yaẓooq̣oona feehaa bar-dañw walaa- sharaabaa,
Trong Hỏa Ngục, chúng sẽ không tìm thấy sự mát lạnh cũng như không tìm thấy thức uống dễ chịu nào.
-
78:25
إِلَّا حَمِيمًا وَغَسَّاقًا
ʹIllaa ḥameemañwwa g̣assaaq̣aa,―
Ngoại trừ loại nước cực sôi và chất mủ tanh hôi (từ các vết thương).
-
78:26
جَزَآءً وِفَاقًا
Jazaaaʹañw wifaaq̣aa.
Một khoản đền bù xứng đáng (cho những việc làm của chúng).
-
78:27
إِنَّهُمْ كَانُوا۟ لَا يَرْجُونَ حِسَابًا
ʹInnahum kaanoo laa- yarjoona ḥisaabaa,
Quả thật, chúng đã không quan tâm đến việc (chúng sẽ phải đối mặt với) việc phán xét.
-
78:28
وَكَذَّبُوا۟ بِـَٔايَـٰتِنَا كِذَّابًا
Wa-kaẓẓaboo biʹAayaatinaa kiẓẓaabaa.
Chúng đã phủ nhận các Lời Mặc Khải của TA một cách hoàn toàn.
-
78:29
وَكُلَّ شَىْءٍ أَحْصَيْنَـٰهُ كِتَـٰبًا
Wa-kulla shayʹin ʹaḥṣaynaahu Kitaabaa,
Nhưng tất cả mọi điều đã được TA cho ghi vào quyển sổ.
-
78:30
فَذُوقُوا۟ فَلَن نَّزِيدَكُمْ إِلَّا عَذَابًا
Faẓooq̣oo falan nazeedakum ʹil-laa ʻaẓaabaa.
Vì vậy, các ngươi (hỡi những kẻ tội lỗi) hãy nếm (thành quả việc làm của các ngươi), và TA sẽ không thêm gì cho các ngươi ngoại trừ hình phạt.
-
78:31
إِنَّ لِلْمُتَّقِينَ مَفَازًا
ʹInna lil-Mutta-q̣eena mafaazaa;
Những người ngoan đạo chắc chắn sẽ thành đạt.
-
78:32
حَدَآئِقَ وَأَعْنَـٰبًا
Ḥadaaaʹiq̣a wa-ʹaʻnaabaa;
(Họ sẽ được ban cho) những ngôi vườn tươi xanh và các vườn nho.
-
78:33
وَكَوَاعِبَ أَتْرَابًا
Wa-kawaaʻiba ʹatraabaa:
(Họ sẽ) có những nàng trinh nữ với bộ ngực đầy đặn cùng trang lứa (làm bạn đời).
-
78:34
وَكَأْسًا دِهَاقًا
Wa-kaʹsañ dihaaq̣aa.
(Họ sẽ được phục vụ với) chiếc cốc đầy (rượu).
-
78:35
لَّا يَسْمَعُونَ فِيهَا لَغْوًا وَلَا كِذَّٰبًا
Laa- yasmaʻoona feehaa lag̣wañw walaa- kiẓẓaabaa;
Nơi đó, họ sẽ không còn nghe thấy lời sàm bậy và dối trá.
-
78:36
جَزَآءً مِّن رَّبِّكَ عَطَآءً حِسَابًا
Jazaaaʹam mir Rabbika ʻaṭaaaʹan ḥisaabaa,―
Đó là một đền đáp từ Thượng Đế của ngươi (Thiên Sứ Muhammad), một món quà hào phóng.
-
78:37
رَّبِّ ٱلسَّمَـٰوَٰتِ وَٱلْأَرْضِ وَمَا بَيْنَهُمَا ٱلرَّحْمَـٰنِ ۖ لَا يَمْلِكُونَ مِنْهُ خِطَابًا
Rabbis samaawaati wal-ʹarḍi wa-maa baynahumar Raḥmaani laa- yam-likoona minhu khiṭaabaa.
Không ai dám thốt ra lời nào trừ phi Thượng Đế của trời đất và vạn vật, Đấng Nhân Từ cho phép.
-
78:38
يَوْمَ يَقُومُ ٱلرُّوحُ وَٱلْمَلَـٰٓئِكَةُ صَفًّا ۖ لَّا يَتَكَلَّمُونَ إِلَّا مَنْ أَذِنَ لَهُ ٱلرَّحْمَـٰنُ وَقَالَ صَوَابًا
Yawma yaq̣oomur Rooḥu wal-malaaaʹikatu ṣaf-faa, laa- yatakallamoona ʹil-laa man ʹaẓina lahur Raḥmaanu wa-q̣aala ṣawaabaa.
Ngày mà Ruh (Đại Thiên thần Jibril) và các Thiên Thần khác đứng thành hàng ngũ chỉnh tề. Không một ai được nói ngoại trừ Đấng Nhân Từ cho phép, và y chỉ nói sự thật.
-
78:39
ذَٰلِكَ ٱلْيَوْمُ ٱلْحَقُّ ۖ فَمَن شَآءَ ٱتَّخَذَ إِلَىٰ رَبِّهِۦ مَـَٔابًا
Ẓaalikal Yawmul Ḥaq̣q̣: famañ shaaaʹat takhaẓa ʹi-laa Rabbihee maʹaabaa!
Đó là Ngày của sự thật. Vì vậy, người nào muốn thì hãy chọn lấy một nơi trở về với Thượng Đế của y.
-
78:40
إِنَّآ أَنذَرْنَـٰكُمْ عَذَابًا قَرِيبًا يَوْمَ يَنظُرُ ٱلْمَرْءُ مَا قَدَّمَتْ يَدَاهُ وَيَقُولُ ٱلْكَافِرُ يَـٰلَيْتَنِى كُنتُ تُرَٰبًۢا
ʹInnaaa ʹañẓarnaakum ʻAẓaabañ q̣areebaa,― Yawma yañ-z̤̣urul marʹu maa- q̣addamat yadaahu wa-yaq̣oolul kaafiru yaa-laytanee kuñtu turaabaa!
Quả Thật, TA đã cảnh báo các ngươi về một sự trừng phạt gần kề; Ngày mà một người sẽ thấy điều mà y đã gởi đi trước, và kẻ vô đức tin sẽ nói: “Ôi, ước gì mình là cát bụi!”
Surah An-Nazi'atBegins here at 79:1
-
79:1
وَٱلنَّـٰزِعَـٰتِ غَرْقًا
Wan-NAAZIʻAATI g̣arq̣aa;
Thề bởi các Thiên Thần giật mạnh linh hồn của những kẻ vô đức tin.
-
79:2
وَٱلنَّـٰشِطَـٰتِ نَشْطًا
Wan-naa-shi-ṭaati nashṭaa;
Thề bởi các Thiên Thần rút nhẹ linh hồn của những người có đức tin.
-
79:3
وَٱلسَّـٰبِحَـٰتِ سَبْحًا
Wassaabiḥaati sabḥaa,―
Thề bởi các Thiên Thần lướt đi như bơi (từ trên trời xuống đất theo lệnh của Allah).
-
79:4
فَٱلسَّـٰبِقَـٰتِ سَبْقًا
Fassaabiq̣aati sabq̣aa,
Thề bởi các Thiên Thần luôn nhanh nhẹn và tiên phong (trong việc thực thi mệnh lệnh của Allah).
-
79:5
فَٱلْمُدَبِّرَٰتِ أَمْرًا
Fal-mudabbiraati ʹamraa.
Thề bởi các Thiên Thần thực thi các lệnh truyền.
-
79:6
يَوْمَ تَرْجُفُ ٱلرَّاجِفَةُ
Yawma tarjufur raajifah,
Vào Ngày mà tiếng còi Rajifah được thổi.
-
79:7
تَتْبَعُهَا ٱلرَّادِفَةُ
Tatbaʻuhar Raadifah:
Tiếp theo là tiếng còi Radifah.
-
79:8
قُلُوبٌ يَوْمَئِذٍ وَاجِفَةٌ
Q̣uloobuñy Yaw-maʹiẓiñw waajifah,
Vào Ngày đó, các con tim sẽ đập mạnh.
-
79:9
أَبْصَـٰرُهَا خَـٰشِعَةٌ
ʹAbṣaaruhaa khaashiʻah.
Những cặp mắt sẽ sợ hãi.
-
79:10
يَقُولُونَ أَءِنَّا لَمَرْدُودُونَ فِى ٱلْحَافِرَةِ
Yaq̣ooloona ʹa-ʹinnaa lamardoodoona fil ḥaafirah?―
(Những kẻ không tin) thường bảo: “Chúng ta sẽ thực sự được trở lại trạng thái (cuộc sống) trước đây (của chúng ta) ư?”
-
79:11
أَءِذَا كُنَّا عِظَـٰمًا نَّخِرَةً
ʹAʹiẓaa kunnaa ʻiz̤̣aaman nakhirah?
“Ngay cả khi chúng ta đã là những khúc xương rã mục ư?”
-
79:12
قَالُوا۟ تِلْكَ إِذًا كَرَّةٌ خَاسِرَةٌ
Q̣aaloo tilka ʹiẓañ karratun khaasirah!
Chúng nói: “Nếu vậy thì đó sẽ là một sự trở lại mất mát và thua thiệt!”
-
79:13
فَإِنَّمَا هِىَ زَجْرَةٌ وَٰحِدَةٌ
Faʹinnamaa hiya zajratuñw Waaḥidah,
Quả thật, (lệnh tập trung rất đơn giản), nó chỉ là một tiếng còi hụ duy nhất.
-
79:14
فَإِذَا هُم بِٱلسَّاهِرَةِ
Faʹiẓaa hum̃ bissaahirah.
Lập tức mọi sự sống sẽ nổi lên trên mặt đất.
-
79:15
هَلْ أَتَىٰكَ حَدِيثُ مُوسَىٰٓ
Hal ʹataaka ḥadees̤u Moosaa?
Ngươi (Thiên Sứ Muhammad) đã nghe câu chuyện về Musa chưa?
-
79:16
إِذْ نَادَىٰهُ رَبُّهُۥ بِٱلْوَادِ ٱلْمُقَدَّسِ طُوًى
ʹIẓ naadaahu Rabbuhoo bil-waadil muq̣addasi Ṭuwaa:
Lúc Thượng Đế của Y gọi Y nơi thung lũng thiêng liêng của ngọn núi Tuwa.
-
79:17
ٱذْهَبْ إِلَىٰ فِرْعَوْنَ إِنَّهُۥ طَغَىٰ
ʹIẓhab ʹilaa Firʻawna ʹinnahoo ṭag̣aa;
(Ngài phán bảo Y): “Ngươi hãy đi gặp Pha-ra-ông. Hắn quả thật đã quá mức tội lỗi.”
-
79:18
فَقُلْ هَل لَّكَ إِلَىٰٓ أَن تَزَكَّىٰ
Faq̣ul hal laka ʹilaaa ʹañ tazakkaa?―
“Ngươi hãy nói với hắn: Ngài có muốn được tẩy sạch tội lỗi không?”
-
79:19
وَأَهْدِيَكَ إِلَىٰ رَبِّكَ فَتَخْشَىٰ
Wa-ʹahdiyaka ʹilaa Rabbika fatakhshaa?
“Tôi sẽ hướng dẫn ngài đến với Thượng Đế của ngài mong rằng ngài sẽ biết kính sợ.”
-
79:20
فَأَرَىٰهُ ٱلْـَٔايَةَ ٱلْكُبْرَىٰ
Faʹaraahul ʹAayatal Kubraa.
(Sau đó) Musa đã cho (Pha-ra-ông) xem một phép lạ vĩ đại.
-
79:21
فَكَذَّبَ وَعَصَىٰ
Fakaẓẓaba wa-ʻaṣaa:
Tuy nhiên, (Pha-ra-ông) đã phủ nhận và không theo.
-
79:22
ثُمَّ أَدْبَرَ يَسْعَىٰ
S̤umma ʹadbara yasʻaa,
Rồi hắn quay mặt bỏ đi và cố tìm cách chống lại.
-
79:23
فَحَشَرَ فَنَادَىٰ
Faḥashara fanaadaa,
Rồi hắn đã triệu tập dân chúng và tuyên bố.
-
79:24
فَقَالَ أَنَا۠ رَبُّكُمُ ٱلْأَعْلَىٰ
Faq̣aala ʹana Rabbukumul ʹaʻlaa.
Hắn nói: “Ta chính là Thượng Đế tối cao của các ngươi.”
-
79:25
فَأَخَذَهُ ٱللَّهُ نَكَالَ ٱلْـَٔاخِرَةِ وَٱلْأُولَىٰٓ
Faʹakhaẓahul laahu nakaalal ʹAakhirati wal-ʹoolaa.
Vì vậy, Allah đã trừng phạt hắn với hình phạt của Đời Sau và đời này.
-
79:26
إِنَّ فِى ذَٰلِكَ لَعِبْرَةً لِّمَن يَخْشَىٰٓ
ʹInna fee ẓaalika laʻibratal limañy yakhshaa.
Quả thật, trong câu chuyện đó là một bài học cho ai biết kính sợ (Allah).
-
79:27
ءَأَنتُمْ أَشَدُّ خَلْقًا أَمِ ٱلسَّمَآءُ ۚ بَنَىٰهَا
ʹA-ʹañtum ʹa-shaddu khalq̣an ʹamis samaaaʹ? Banaahaa:
Việc tạo các ngươi khó hay việc TA đã dựng bầu trời khó hơn?
-
79:28
رَفَعَ سَمْكَهَا فَسَوَّىٰهَا
Rafaʻa sam-kahaa fasawwaahaa.
Ngài (Allah) đã nhấc (bầu trời) lên cao và cân đối nó.
-
79:29
وَأَغْطَشَ لَيْلَهَا وَأَخْرَجَ ضُحَىٰهَا
Wa-ʹag̣ṭasha laylahaa wa-ʹakhraja ḍuḥaahaa.
Ngài đã làm cho ban đêm của nó trở thành tối và làm cho nó sáng trở lại vào ban mai.
-
79:30
وَٱلْأَرْضَ بَعْدَ ذَٰلِكَ دَحَىٰهَآ
Wal-ʹarḍa baʻda ẓaalika daḥaahaa;
Sau đó, Ngài đã trải rộng mặt đất bằng phẳng.
-
79:31
أَخْرَجَ مِنْهَا مَآءَهَا وَمَرْعَىٰهَا
ʹAkhraja minhaa maaa-ʹahaa wa-marʻaahaa;
Từ đất, Ngài đã cho nước phún ra và làm mọc ra những đồng cỏ.
-
79:32
وَٱلْجِبَالَ أَرْسَىٰهَا
Wal-jibaala ʹarsaahaa;
Và những quả núi, Ngài đã đặt chúng vững chắc.
-
79:33
مَتَـٰعًا لَّكُمْ وَلِأَنْعَـٰمِكُمْ
Mataaʻal lakum wa-liʹanʻaamikum.
(Tất cả) đều là nguồn lợi cho các ngươi và gia súc của các ngươi.
-
79:34
فَإِذَا جَآءَتِ ٱلطَّآمَّةُ ٱلْكُبْرَىٰ
Faʹiẓaa jaaaʹatiṭ ṭaaammatul Kubraa,―
Nhưng khi đại họa xảy đến.
-
79:35
يَوْمَ يَتَذَكَّرُ ٱلْإِنسَـٰنُ مَا سَعَىٰ
Yawma yataẓakkarul ʹiñsaanu maa- saʻaa,
Đó là Ngày mà con người sẽ nhớ lại tất cả những gì mình đã làm (trên thế gian).
-
79:36
وَبُرِّزَتِ ٱلْجَحِيمُ لِمَن يَرَىٰ
Wa-burrizatil Jaḥeemu limañy yaraa.
(Vào Ngày đó), Hỏa Ngục sẽ được phơi bày cho nhìn thấy.
-
79:37
فَأَمَّا مَن طَغَىٰ
Faʹammaa mañ ṭag̣aa,
Đối với ai vượt quá giới hạn (của Allah).
-
79:38
وَءَاثَرَ ٱلْحَيَوٰةَ ٱلدُّنْيَا
Wa-ʹaas̤aral ḥayaatad dunyaa,
Và yêu thích đời sống trần tục này.
-
79:39
فَإِنَّ ٱلْجَحِيمَ هِىَ ٱلْمَأْوَىٰ
Faʹinnal Jaḥeema hiyal maʹwaa.
Chắc chắn Hỏa Ngục sẽ là nơi trú ngụ.
-
79:40
وَأَمَّا مَنْ خَافَ مَقَامَ رَبِّهِۦ وَنَهَى ٱلنَّفْسَ عَنِ ٱلْهَوَىٰ
Wa-ʹammaa man khaafa Maq̣aama Rabbihee wa-nahan nafsa ʻanil hawaa,
Đối với người kính sợ Thượng Đế của y và luôn ngăn cản bản thân tránh những dục vọng thấp hèn.
-
79:41
فَإِنَّ ٱلْجَنَّةَ هِىَ ٱلْمَأْوَىٰ
Faʹinnal Jannata hiyal maʹwaa.
Chắc chắn Thiên Đàng sẽ là chỗ ở.
-
79:42
يَسْـَٔلُونَكَ عَنِ ٱلسَّاعَةِ أَيَّانَ مُرْسَىٰهَا
Yasʹaloonaka ʻanis Saaʻati ʹayyaana mursaahaa?
(Những kẻ phủ nhận Sự Phục Sinh), chúng thường hỏi Ngươi (Thiên Sứ Muhammad) về giờ khắc đó khi nào sẽ xảy đến.
-
79:43
فِيمَ أَنتَ مِن ذِكْرَىٰهَآ
Feema ʹañta miñ ẓikraahaa?
Ngươi chẳng cần lo ngại gì để nói về điều đó (bởi Ngươi không hề biết).
-
79:44
إِلَىٰ رَبِّكَ مُنتَهَىٰهَآ
ʹIlaa Rabbika Muñtahaahaa.
Chỉ Thượng Đế của Ngươi mới thực sự biết thời hạn của nó.
-
79:45
إِنَّمَآ أَنتَ مُنذِرُ مَن يَخْشَىٰهَا
ʹInnamaaa ʹañta muñẓiru mañy yakhshaahaa.
Quả thật, Ngươi chỉ là một người cảnh báo cho những ai có lòng kính sợ.
-
79:46
كَأَنَّهُمْ يَوْمَ يَرَوْنَهَا لَمْ يَلْبَثُوٓا۟ إِلَّا عَشِيَّةً أَوْ ضُحَىٰهَا
Kaʹannahum Yawma yarawnahaa lam yalbas̤ooo ʹillaa ʻashiyyatan ʹaw ḍuḥaahaa!
Vào Ngày chúng nhìn thấy nó, chúng sẽ cảm thấy như thể chúng đã ở lại trần gian chỉ trong một buổi chiều hoặc chỉ trong một buổi sáng!
Surah 'AbasaBegins here at 80:1
-
80:1
عَبَسَ وَتَوَلَّىٰٓ
ʻABASA wa-tawallaa,
Y (Muhammad) cau mày và quay mặt sang phía khác.
-
80:2
أَن جَآءَهُ ٱلْأَعْمَىٰ
ʹAñ jaaa-ʹahul ʹaʻmaa.
Do một người mù đã đến gặp Y.
-
80:3
وَمَا يُدْرِيكَ لَعَلَّهُۥ يَزَّكَّىٰٓ
Wa-maa yudreeka laʻallahoo yaz-zakkaa?―
(Này Muhammad), Ngươi biết điều gì chăng? Biết đâu người đàn ông (mù) đó sẽ được tẩy sạch.
-
80:4
أَوْ يَذَّكَّرُ فَتَنفَعَهُ ٱلذِّكْرَىٰٓ
ʹAw yaẓ-ẓak-karu fatañfaʻahuẓ Ẓikraa?
Hoặc được nhắc nhở và điều nhắc nhở đó mang lại điều hữu ích cho y.
-
80:5
أَمَّا مَنِ ٱسْتَغْنَىٰ
ʹAmmaa manis tag̣naa,
Đối với kẻ tự cho là mình giàu có và đầy đủ.
-
80:6
فَأَنتَ لَهُۥ تَصَدَّىٰ
Faʹañta lahoo taṣaddaa;
Ngươi lại ân cần với hắn.
-
80:7
وَمَا عَلَيْكَ أَلَّا يَزَّكَّىٰ
Wa-maa ʻalayka ʹallaa yaz-zakkaa.
Và Ngươi phải chịu trách nhiệm gì nếu người mù đó không được tẩy sạch.
-
80:8
وَأَمَّا مَن جَآءَكَ يَسْعَىٰ
Wa-ʹammaa mañ jaaa-ʹaka yasʻaa,
Còn đối với ai hối hả chạy đến Ngươi.
-
80:9
وَهُوَ يَخْشَىٰ
Wa-huwa yakhshaa,
Vì thực sự kính sợ (Allah).
-
80:10
فَأَنتَ عَنْهُ تَلَهَّىٰ
Faʹañta ʻanhu talahhaa.
Ngươi lại lơ là và thờ ơ với y.
-
80:11
كَلَّآ إِنَّهَا تَذْكِرَةٌ
Kallaaa ʹinnahaa Taẓkirah:
Không, đây thực sự là một lời cảnh tỉnh.
-
80:12
فَمَن شَآءَ ذَكَرَهُۥ
Famañ shaaʹa ẓakarah.
Vì vậy, ai muốn thì hãy nhớ lấy.
-
80:13
فِى صُحُفٍ مُّكَرَّمَةٍ
Fee ṣuḥufim mukarramah,
Những điều trong các tờ Kinh cao quý.
-
80:14
مَّرْفُوعَةٍ مُّطَهَّرَةٍۭ
Marfooʻatim muṭahharah,
Uyên thâm, tinh khiết.
-
80:15
بِأَيْدِى سَفَرَةٍ
Biʹaydee safarah―
Do bàn tay của các vị Thiên Thần
-
80:16
كِرَامٍۭ بَرَرَةٍ
Kiraamim bararah.
Vinh dự và đạo đức (ghi chép).
-
80:17
قُتِلَ ٱلْإِنسَـٰنُ مَآ أَكْفَرَهُۥ
Q̣utilal ʹiñsaanu maaa ʹakfarah?
Thật vậy, con người đáng muôn chết, sao y lại dám phủ nhận Ngài (Allah)?
-
80:18
مِنْ أَىِّ شَىْءٍ خَلَقَهُۥ
Min ʹayyi shayʹin khalaq̣ah?
Từ cái gì y được Ngài tạo ra?
-
80:19
مِن نُّطْفَةٍ خَلَقَهُۥ فَقَدَّرَهُۥ
Min nuṭfah: khalaq̣ahoo faq̣addarah;
Từ một giọt tịnh dịch rồi được ấn định hình hài.
-
80:20
ثُمَّ ٱلسَّبِيلَ يَسَّرَهُۥ
S̤ummas sabeela yas-sarah;
Rồi, y được mở cho con đường dễ dàng (trong cuộc sống).
-
80:21
ثُمَّ أَمَاتَهُۥ فَأَقْبَرَهُۥ
S̤umma ʹamaatahoo faʹaq̣barah;
Rồi Ngài làm cho y chết đi và cho y xuống mộ.
-
80:22
ثُمَّ إِذَا شَآءَ أَنشَرَهُۥ
S̤umma ʹiẓaa shaaaʹa ʹañsharah.
Rồi khi muốn, Ngài sẽ làm cho y sống lại.
-
80:23
كَلَّا لَمَّا يَقْضِ مَآ أَمَرَهُۥ
Kallaa lammaa yaq̣ḍi maaa ʹamarah.
Quả thật, con người không thi hành theo mệnh lệnh của Ngài.
-
80:24
فَلْيَنظُرِ ٱلْإِنسَـٰنُ إِلَىٰ طَعَامِهِۦٓ
Falyañz̤̣uril ʹiñsaanu ʹilaa Ṭaʻaamih:
Con người hãy nhìn thức ăn của y xem.
-
80:25
أَنَّا صَبَبْنَا ٱلْمَآءَ صَبًّا
ʹAnnaa ṣabab nalmaaaʹa ṣabbaa,
Quả thật, TA (Allah) đã xối nước xuống dồi dào.
-
80:26
ثُمَّ شَقَقْنَا ٱلْأَرْضَ شَقًّا
S̤umma sha-q̣aq̣nal ʹarḍa shaq̣q̣aa;
Rồi TA đã làm đất nứt thành mảnh.
-
80:27
فَأَنۢبَتْنَا فِيهَا حَبًّا
Faʹambatnaa feehaa Ḥabbaa,
TA làm mọc ra các hạt trong đó.
-
80:28
وَعِنَبًا وَقَضْبًا
Wa-ʻinabañw Waq̣aḍbaa,
Nho và rau cải xanh tươi.
-
80:29
وَزَيْتُونًا وَنَخْلًا
Wa-zaytoonañw Wanakhlaa,
Ô liu và chà là.
-
80:30
وَحَدَآئِقَ غُلْبًا
Wa-ḥadaaaʹiq̣a g̣ulbaa,
Và những khu vườn rậm rạp.
-
80:31
وَفَـٰكِهَةً وَأَبًّا
Wa-faaki-hatañw Waʹabbaa,
Và trái quả và cây cỏ.
-
80:32
مَّتَـٰعًا لَّكُمْ وَلِأَنْعَـٰمِكُمْ
Mataaʻal lakum wa-liʹanʻaamikum.
Một nguồn lương thực cho các ngươi và gia súc của các ngươi.
-
80:33
فَإِذَا جَآءَتِ ٱلصَّآخَّةُ
Faʹiẓaa jaaa-ʹatiṣ Ṣaaakhkhah,―
Nhưng khi tiếng còi hụ chát chúa xảy đến.
-
80:34
يَوْمَ يَفِرُّ ٱلْمَرْءُ مِنْ أَخِيهِ
Yawma yafirrul mar-ʹu min ʹakheeh,
Đó là Ngày mà mỗi người sẽ chạy bỏ anh em của mình.
-
80:35
وَأُمِّهِۦ وَأَبِيهِ
Wa-ʹummihee wa-ʹabeeh,
Bỏ mẹ bỏ cha.
-
80:36
وَصَـٰحِبَتِهِۦ وَبَنِيهِ
Wa-ṣaaḥi-batihee wa-baneeh.
Bỏ vợ và con cái.
-
80:37
لِكُلِّ ٱمْرِئٍ مِّنْهُمْ يَوْمَئِذٍ شَأْنٌ يُغْنِيهِ
Likul lim-riʹim minhum Yawmaʹiẓiñ shaʹnuñy yug̣neeh.
Vào Ngày đó, mỗi người quá lo âu cho bản thân mình đến nỗi quên bẵng đi người khác.
-
80:38
وُجُوهٌ يَوْمَئِذٍ مُّسْفِرَةٌ
Wujoohuñy Yawmaʹiẓim musfirah,
Vào Ngày đó, có những gương mặt sẽ sáng rỡ.
-
80:39
ضَاحِكَةٌ مُّسْتَبْشِرَةٌ
Ḍaaḥikatum mustabshirah.
Tươi cười với những tin vui.
-
80:40
وَوُجُوهٌ يَوْمَئِذٍ عَلَيْهَا غَبَرَةٌ
Wa-wujoohuñy Yawmaʹiẓin ʻalayhaa g̣abarah;
Và vào Ngày đó cũng có những gương mặt sẽ bị phủ đầy bụi.
-
80:41
تَرْهَقُهَا قَتَرَةٌ
Tarhaq̣uhaa q̣atarah:
Đen đúa và âu sầu.
-
80:42
أُو۟لَـٰٓئِكَ هُمُ ٱلْكَفَرَةُ ٱلْفَجَرَةُ
ʹUlaaaʹika humul kafaratul Fajarah.
Đó là những kẻ vô đức tin, tội lỗi, xấu xa.
Surah At-TakwirBegins here at 81:1
-
81:1
إِذَا ٱلشَّمْسُ كُوِّرَتْ
ʹIẓash shamsu kuwwirat;
Khi mặt trời cuốn xếp lại và mất đi ánh sáng.
-
81:2
وَإِذَا ٱلنُّجُومُ ٱنكَدَرَتْ
Wa-ʹiẓan nujoomuñ kadarat;
Khi các vì sao rơi và phân tán.
-
81:3
وَإِذَا ٱلْجِبَالُ سُيِّرَتْ
Wa-ʹiẓal jibaalu suyyirat;
Khi những ngọn núi bị dời đi mất dạng.
-
81:4
وَإِذَا ٱلْعِشَارُ عُطِّلَتْ
Wa-ʹiẓal ʻishaaru ʻuṭṭilat;
Khi những con lạc đà cái mang thai bị bỏ bê, không ai trông nom.
-
81:5
وَإِذَا ٱلْوُحُوشُ حُشِرَتْ
Wa-ʹiẓal wuḥooshu ḥushirat;
Khi những con thú hoang được tập hợp lại với nhau.
-
81:6
وَإِذَا ٱلْبِحَارُ سُجِّرَتْ
Wa-ʹiẓal biḥaaru sujjirat;
Khi các biển dâng trào đầy những ngọn lửa.
-
81:7
وَإِذَا ٱلنُّفُوسُ زُوِّجَتْ
Wa-ʹiẓan nufoosu zuwwijat:
Khi các linh hồn được kết đôi (được nhập lại với thể xác).
-
81:8
وَإِذَا ٱلْمَوْءُۥدَةُ سُئِلَتْ
Wa-ʹiẓal mawʹoodatu suʹilat―
Khi các đứa bé gái bị chôn sống sẽ được tra hỏi:
-
81:9
بِأَىِّ ذَنۢبٍ قُتِلَتْ
Biʹayyi ẓambiñ q̣utilat;
Vì tội gì mà chúng đã bị giết?
-
81:10
وَإِذَا ٱلصُّحُفُ نُشِرَتْ
Wa-ʹiẓaṣ ṣuḥufu nushirat:
Khi các tờ sớ (ghi chép các việc làm của mỗi người) được mở ra.
-
81:11
وَإِذَا ٱلسَّمَآءُ كُشِطَتْ
Wa-ʹiẓas samaaaʹu kushiṭat;
Khi bầu trời bị lột trần trụi.
-
81:12
وَإِذَا ٱلْجَحِيمُ سُعِّرَتْ
Wa-ʹiẓal Jaḥeemu suʻ-ʻirat;
Khi Hỏa Ngục được đốt lên cháy rực.
-
81:13
وَإِذَا ٱلْجَنَّةُ أُزْلِفَتْ
Wa-ʹiẓal Jannatu ʹuzlifat;
Khi Thiên Đàng được mang tới gần.
-
81:14
عَلِمَتْ نَفْسٌ مَّآ أَحْضَرَتْ
ʻAlimat nafsum maaa ʹaḥḍarat.
(Lúc đó), mỗi linh hồn sẽ biết rõ mình đã mang theo những gì.
-
81:15
فَلَآ أُقْسِمُ بِٱلْخُنَّسِ
Falaaa ʹuq̣simu bil-khunnas,
TA (Allah) thề bởi các vì sao lặn khuất.
-
81:16
ٱلْجَوَارِ ٱلْكُنَّسِ
ʹAl-jawaaril kunnas;
Di chuyển nhanh và biến mất.
-
81:17
وَٱلَّيْلِ إِذَا عَسْعَسَ
Wal-Layli ʹiẓaa ʻasʻas;
(TA thề) bởi ban đêm khi nó ra đi.
-
81:18
وَٱلصُّبْحِ إِذَا تَنَفَّسَ
Waṣṣubḥi ʹiẓaa tanaffas;―
(TA thề) bởi bình minh khi nó thở.
-
81:19
إِنَّهُۥ لَقَوْلُ رَسُولٍ كَرِيمٍ
ʹInnahoo laq̣awlu Rasooliñ Kareem,
Quả thật, (Qur’an) là lời của một vị Sứ Giả vinh dự (Đại Thiên Thần Jibril).
-
81:20
ذِى قُوَّةٍ عِندَ ذِى ٱلْعَرْشِ مَكِينٍ
Ẓee q̣uwwatin ʻiñda Ẓil ʻArshi makeen,
Được Đấng Chủ Nhân của chiếc Ngai vương trên cao ban cho quyền lực và địa vị.
-
81:21
مُّطَاعٍ ثَمَّ أَمِينٍ
Muṭaaʻiñ s̤amma ʹAmeen.
Được (các Thiên Thần dưới quyền) tuân theo và được tin cậy.
-
81:22
وَمَا صَاحِبُكُم بِمَجْنُونٍ
Wa-maa Ṣaaḥibukum̃ bimajnoon;
(Quả thật), người bạn của các ngươi (Muhammad) không phải là một kẻ mất trí.
-
81:23
وَلَقَدْ رَءَاهُ بِٱلْأُفُقِ ٱلْمُبِينِ
Wa-laq̣ad raʹaahu bilʹufuq̣il mubeen.
Y thực sự đã nhìn thấy Đại Thiên thần Jibril ở chân trời quang đãng.
-
81:24
وَمَا هُوَ عَلَى ٱلْغَيْبِ بِضَنِينٍ
Wa-maa huwa ʻalal g̣aybi biḍaneen.
Y không giữ cho riêng mình điều huyền bí nào cả.
-
81:25
وَمَا هُوَ بِقَوْلِ شَيْطَـٰنٍ رَّجِيمٍ
Wa-maa huwa biq̣awli Shayṭaanir rajeem.
Và (Qur’an) không phải là lời của Shaytan bị tống khứ.
-
81:26
فَأَيْنَ تَذْهَبُونَ
Faʹayna taẓhaboon?
Vậy các ngươi đi đâu?
-
81:27
إِنْ هُوَ إِلَّا ذِكْرٌ لِّلْعَـٰلَمِينَ
ʹIn huwa ʹilla Ẓikrul lilʻaalameen:
Quả thật, (Qur’an) chỉ là lời nhắc nhở cho muôn loài.
-
81:28
لِمَن شَآءَ مِنكُمْ أَن يَسْتَقِيمَ
Limañ shaaaʹa miñkum ʹañy yastaq̣eem:
Đối với bất cứ ai trong các ngươi muốn đi trên con đường ngay thẳng.
-
81:29
وَمَا تَشَآءُونَ إِلَّآ أَن يَشَآءَ ٱللَّهُ رَبُّ ٱلْعَـٰلَمِينَ
Wa-maa tashaaaʹoona ʹillaaa ʹañy yashaaaʹal laahu Rabbul ʻAalameen.
Tuy nhiên, những gì các ngươi muốn sẽ không thành trừ phi Thượng Đế của vũ trụ và vạn vật và chấp thuận.
Surah Al-InfitarBegins here at 82:1
-
82:1
إِذَا ٱلسَّمَآءُ ٱنفَطَرَتْ
ʹIẓas Samaaaʹuñ faṭarat;
Khi bầu trời bị phân tách.
-
82:2
وَإِذَا ٱلْكَوَاكِبُ ٱنتَثَرَتْ
Wa-ʹiẓal kawaakibuñ tas̤arat;
Khi các vì sao rơi, tán xạ.
-
82:3
وَإِذَا ٱلْبِحَارُ فُجِّرَتْ
Wa-ʹiẓal biḥaaru fujjirat;
Khi các biển dâng trào.
-
82:4
وَإِذَا ٱلْقُبُورُ بُعْثِرَتْ
Wa-ʹiẓal q̣ubooru buʻs̤irat;
Khi các ngôi mộ bị quật lên.
-
82:5
عَلِمَتْ نَفْسٌ مَّا قَدَّمَتْ وَأَخَّرَتْ
ʻAlimat nafsum maa q̣addamat wa-ʹakhkharat.
(Lúc đó), mỗi linh hồn sẽ biết những gì nó đã gởi đi trước và những gì còn bỏ lại.
-
82:6
يَـٰٓأَيُّهَا ٱلْإِنسَـٰنُ مَا غَرَّكَ بِرَبِّكَ ٱلْكَرِيمِ
Yaaaʹayyuhal ʹiñsaanu maa- g̣arraka bi-Rabbikal Kareem?―
Này hỡi con người! Điều gì đã đánh lừa ngươi về Thượng Đế của ngươi, Đấng vô cùng quảng đại.
-
82:7
ٱلَّذِى خَلَقَكَ فَسَوَّىٰكَ فَعَدَلَكَ
ʹAllaẓee khalaq̣aka fasawwaaka faʻadalak;
Đấng đã tạo ra các ngươi, ban cho các ngươi hình thể và cân đối các ngươi.
-
82:8
فِىٓ أَىِّ صُورَةٍ مَّا شَآءَ رَكَّبَكَ
Feee ʹayyi Ṣooratim maa shaaaʹa rakkabak.
Ngài đã tạo ra các ngươi theo hình thể nào mà Ngài muốn.
-
82:9
كَلَّا بَلْ تُكَذِّبُونَ بِٱلدِّينِ
Kallaa bal tukaẓẓiboona bid-Deen!
Nhưng các ngươi đã phủ nhận việc phán xét, thưởng phạt.
-
82:10
وَإِنَّ عَلَيْكُمْ لَحَـٰفِظِينَ
Wa-ʹinna ʻalaykum laḥaafiz̤̣een,―
Quả thật, các ngươi luôn có các (Thiên Thần) canh chừng và theo dõi.
-
82:11
كِرَامًا كَـٰتِبِينَ
Kiraamañ Kaatibeen:
Họ là những vị ghi chép đáng tôn kính.
-
82:12
يَعْلَمُونَ مَا تَفْعَلُونَ
Yaʻlamoona maa- tafʻaloon.
Họ biết rõ mọi điều các ngươi làm.
-
82:13
إِنَّ ٱلْأَبْرَارَ لَفِى نَعِيمٍ
ʹInnal ʹabraara lafee Naʻeem;
Thật vậy, người ngoan đạo chắc chắn sẽ ở trong Thiên Đàng hạnh phúc.
-
82:14
وَإِنَّ ٱلْفُجَّارَ لَفِى جَحِيمٍ
Wa-ʹinnal fujjaara lafee Jaḥeem.
Còn những kẻ tội lỗi chắc chắn sẽ bị đày vào Hỏa Ngục.
-
82:15
يَصْلَوْنَهَا يَوْمَ ٱلدِّينِ
Yaṣlawnahaa Yawmad Deen.
Chúng sẽ bị đốt trong đó vào Ngày Thưởng Phạt.
-
82:16
وَمَا هُمْ عَنْهَا بِغَآئِبِينَ
Wa-maa hum ʻanhaa big̣aaaʹibeen.
Chúng sẽ không bao giờ vắng mặt ở nơi đó.
-
82:17
وَمَآ أَدْرَىٰكَ مَا يَوْمُ ٱلدِّينِ
Wa-maaa ʹadraaka maa- Yawmud Deen?
Điều gì cho ngươi biết thế nào là Ngày Thưởng Phạt?
-
82:18
ثُمَّ مَآ أَدْرَىٰكَ مَا يَوْمُ ٱلدِّينِ
S̤umma maaa ʹadraaka maa- Yawmud Deen?
Rồi điều gì cho ngươi biết thế nào là Ngày Thưởng Phạt?
-
82:19
يَوْمَ لَا تَمْلِكُ نَفْسٌ لِّنَفْسٍ شَيْـًٔا ۖ وَٱلْأَمْرُ يَوْمَئِذٍ لِّلَّهِ
Yawma laa- tamliku nafsul linafsiñ shayʹaa: walʹAmru Yawmaʹiẓil lillaah.
Đó là Ngày mà không một linh hồn nào có thể giúp ích một điều gì cho một linh hồn khác, bởi lẽ vào Ngày đó mọi mệnh lệnh đều thuộc về riêng một mình Allah.
Surah Al-MutaffifinBegins here at 83:1
-
83:1
وَيْلٌ لِّلْمُطَفِّفِينَ
Waylul lil-muṭaffifeen,―
Thật khốn thay cho những kẻ gian lận.
-
83:2
ٱلَّذِينَ إِذَا ٱكْتَالُوا۟ عَلَى ٱلنَّاسِ يَسْتَوْفُونَ
ʹAllaẓeena ʹiẓak taaloo ʻalan naasi yastawfoon,
Những kẻ mà khi nhận của người thì đòi cho đủ.
-
83:3
وَإِذَا كَالُوهُمْ أَو وَّزَنُوهُمْ يُخْسِرُونَ
Wa-ʹiẓaa kaaloohum ʹaw Wazanoohum yukhsiroon.
Nhưng khi đong hoặc cân cho người thì lại cân và đong thiếu.
-
83:4
أَلَا يَظُنُّ أُو۟لَـٰٓئِكَ أَنَّهُم مَّبْعُوثُونَ
ʹAlaa yaz̤̣unnu ʹulaaaʹika ʹannahum mabʻoos̤oon
Có phải những kẻ đó nghĩ rằng họ sẽ không được phục sinh?
-
83:5
لِيَوْمٍ عَظِيمٍ
Li-Yawmin ʻAz̤̣eem.
Cho một Ngày vĩ đại?
-
83:6
يَوْمَ يَقُومُ ٱلنَّاسُ لِرَبِّ ٱلْعَـٰلَمِينَ
Yawma yaq̣oomun naasu li-Rabbil ʻAalameen?
Ngày mà nhân loại sẽ đứng trình diện trước Thượng Đế của vũ trụ và vạn vật.
-
83:7
كَلَّآ إِنَّ كِتَـٰبَ ٱلْفُجَّارِ لَفِى سِجِّينٍ
Kallaaa ʹinna Kitaabal fujjaari lafee Sijjeen.
Không. Hồ sơ của những kẻ tội lỗi thực sự nằm trong Sijjin.
-
83:8
وَمَآ أَدْرَىٰكَ مَا سِجِّينٌ
Wa-maaa ʹadraaka maa- Sijjeen?
Ngươi (Thiên Sứ Muhammad) có biết Sijjin là gì không?
-
83:9
كِتَـٰبٌ مَّرْقُومٌ
Kitaabum marq̣oom.
Đó là một quyển sổ ghi chép.
-
83:10
وَيْلٌ يَوْمَئِذٍ لِّلْمُكَذِّبِينَ
Wayluñy Yawmaʹiẓil lil-mukaẓẓibeen―
Ngày đó sẽ là một thảm họa cho những kẻ phủ nhận (sự thật).
-
83:11
ٱلَّذِينَ يُكَذِّبُونَ بِيَوْمِ ٱلدِّينِ
ʹAllaẓeena yukaẓẓiboona bi-Yawmid Deen.
Những kẻ đã phủ nhận Ngày Thưởng Phạt.
-
83:12
وَمَا يُكَذِّبُ بِهِۦٓ إِلَّا كُلُّ مُعْتَدٍ أَثِيمٍ
Wa-maa yukaẓẓibu biheee ʹillaa kullu muʻtadin ʹas̤eem!
Không ai phủ nhận Ngày đó ngoại trừ những kẻ tội lỗi vượt quá giới hạn.
-
83:13
إِذَا تُتْلَىٰ عَلَيْهِ ءَايَـٰتُنَا قَالَ أَسَـٰطِيرُ ٱلْأَوَّلِينَ
ʹIẓaa tutlaa ʻalayhi ʹAayaatunaa q̣aala ʹAsaaṭeerul ʹAwwaleen!
Khi các Lời Mặc Khải của TA được đọc lên, kẻ phủ nhận nói: “Chỉ là những câu chuyện của thời xa xưa!”.
-
83:14
كَلَّا ۖ بَلْ ۜ رَانَ عَلَىٰ قُلُوبِهِم مَّا كَانُوا۟ يَكْسِبُونَ
Kallaa bal; raana ʻalaa q̣uloobihim maa kaanoo yaksiboon!
Không! Đúng hơn, trái tim của chúng đã bị chai sạn vì những việc làm xấu xa của chúng.
-
83:15
كَلَّآ إِنَّهُمْ عَن رَّبِّهِمْ يَوْمَئِذٍ لَّمَحْجُوبُونَ
Kallaaa ʹinnahum ʻar Rabbihim Yawmaʹiẓil lamaḥjooboon.
Không! Vào Ngày đó, chắc chắn chúng sẽ bị che khuất khỏi Thượng Đế của chúng.
-
83:16
ثُمَّ إِنَّهُمْ لَصَالُوا۟ ٱلْجَحِيمِ
S̤umma ʹinnahum laṣaalul Jaḥeem.
Rồi chúng chắc chắn sẽ bị đày vào Hỏa Ngục.
-
83:17
ثُمَّ يُقَالُ هَـٰذَا ٱلَّذِى كُنتُم بِهِۦ تُكَذِّبُونَ
S̤umma yuq̣aalu haaẓal laẓee kuñtum̃ bihee tukaẓẓiboon!
Rồi sẽ có lời bảo chúng: “Đây chính là điều mà các ngươi đã thường phủ nhận.”
-
83:18
كَلَّآ إِنَّ كِتَـٰبَ ٱلْأَبْرَارِ لَفِى عِلِّيِّينَ
Kallaaa ʹinna Kitaabal ʹAbraari lafee ʻIlliyyeen.
Quả thật, hồ sơ của những người ngoan đạo nằm trong ‘Illi-yin.
-
83:19
وَمَآ أَدْرَىٰكَ مَا عِلِّيُّونَ
Wa-maaa ʹadraaka maa- ʻIlliyyoon?
Ngươi (Thiên Sứ Muhammad) biết gì về ‘Illi-yin?
-
83:20
كِتَـٰبٌ مَّرْقُومٌ
Kitaabum marq̣oom,
Đó là một quyển sổ ghi chép.
-
83:21
يَشْهَدُهُ ٱلْمُقَرَّبُونَ
Yashhaduhul Muq̣arraboon.
Được các Thiên Thần gần kề nơi Allah xác nhận.
-
83:22
إِنَّ ٱلْأَبْرَارَ لَفِى نَعِيمٍ
ʹInnal ʹAbraara lafee Naʻeem:
Thật vậy, những người ngoan đạo và đức hạnh sẽ ở trong Thiên Đàng hạnh phúc.
-
83:23
عَلَى ٱلْأَرَآئِكِ يَنظُرُونَ
ʻAlal ʹaraaaʹiki yañz̤̣uroon:
Họ sẽ nghỉ ngơi trên những chiếc ghế dài có lưng tựa, ngắm nhìn xung quanh.
-
83:24
تَعْرِفُ فِى وُجُوهِهِمْ نَضْرَةَ ٱلنَّعِيمِ
Taʻrifu fee wujoohihim naḍratan Naʻeem.
Ngươi sẽ nhận ra trên khuôn mặt họ sự rạng rỡ của niềm vui và hạnh phúc.
-
83:25
يُسْقَوْنَ مِن رَّحِيقٍ مَّخْتُومٍ
Yusq̣awna mir raḥeeq̣im makhtoom:
Họ sẽ được cho uống một loại rượu (nguyên chất) tinh khiết được đậy kín.
-
83:26
خِتَـٰمُهُۥ مِسْكٌ ۚ وَفِى ذَٰلِكَ فَلْيَتَنَافَسِ ٱلْمُتَنَـٰفِسُونَ
Khitaamuhoo misk: wa-fee ẓaalika falyatanaafasil mutanaafisoon:
Mùi vị cuối cùng của nó là xạ hương. Vì vậy, hãy để tất cả những người khao khát thi đua cạnh tranh (giành lấy nó).
-
83:27
وَمِزَاجُهُۥ مِن تَسْنِيمٍ
Wa-mizaajuhoo miñ Tasneem,
Và nó được pha với một hỗn hợp Tasnim.
-
83:28
عَيْنًا يَشْرَبُ بِهَا ٱلْمُقَرَّبُونَ
ʻAynañy yashrabu bihal Muq̣arraboon.
Được lấy từ ngọn suối chỉ để dành cho những người gần (Allah) nhất uống.
-
83:29
إِنَّ ٱلَّذِينَ أَجْرَمُوا۟ كَانُوا۟ مِنَ ٱلَّذِينَ ءَامَنُوا۟ يَضْحَكُونَ
ʹInnal laẓeena ʹajramoo kaanoo minal laẓeena ʹaamanoo yaḍḥakoon,
Quả thật, những kẻ tội lỗi đã thường cười chê những người có đức tin.
-
83:30
وَإِذَا مَرُّوا۟ بِهِمْ يَتَغَامَزُونَ
Wa-ʹiẓaa marroo bihim yatag̣aamazoon;
Mỗi khi chúng đi ngang qua họ, chúng thường nháy mắt với nhau (thể hiện những cái nhìn chế nhạo).
-
83:31
وَإِذَا ٱنقَلَبُوٓا۟ إِلَىٰٓ أَهْلِهِمُ ٱنقَلَبُوا۟ فَكِهِينَ
Wa-ʹiẓañ q̣alabooo ʹilaaa ʹahlihimuñ q̣alaboo fakiheen;
Và khi chúng trở lại với phe của chúng, chúng mang về điều chế giễu và nhạo báng.
-
83:32
وَإِذَا رَأَوْهُمْ قَالُوٓا۟ إِنَّ هَـٰٓؤُلَآءِ لَضَآلُّونَ
Wa-ʹiẓaa raʹawhum q̣aalooo ʹinna haaaʹulaaaʹi laḍaaal-loon!
Và khi nhìn thấy họ, chúng nói với nhau: “Những kẻ này mới chính là những tên lầm lạc!”
-
83:33
وَمَآ أُرْسِلُوا۟ عَلَيْهِمْ حَـٰفِظِينَ
Wa-maaa ʹursiloo ʹalayhim Ḥaafiz̤̣een.
Nhưng chúng đâu phải là những người được cử phái đến trông chừng họ.
-
83:34
فَٱلْيَوْمَ ٱلَّذِينَ ءَامَنُوا۟ مِنَ ٱلْكُفَّارِ يَضْحَكُونَ
Fal-Yawmal laẓeena ʹaamanoo minal kuffaari yuḍḥakoon:
Vì vậy, vào Ngày đó, những người có đức tin sẽ cười chê những kẻ vô đức tin trở lại.
-
83:35
عَلَى ٱلْأَرَآئِكِ يَنظُرُونَ
ʻAlal ʹaraaaʹiki yañz̤̣uroon.
Họ sẽ nghỉ ngơi trên những chiếc ghế dài có lưng tựa, ngắm nhìn xung quanh.
-
83:36
هَلْ ثُوِّبَ ٱلْكُفَّارُ مَا كَانُوا۟ يَفْعَلُونَ
Hal s̤uwwibal kuffaaru maa- kaanoo yafʻaloon?
Những kẻ vô đức tin chắc chắn sẽ được đền bù xứng đáng cho những gì mà chúng đã làm!
Surah Al-InshiqaqBegins here at 84:1
-
84:1
إِذَا ٱلسَّمَآءُ ٱنشَقَّتْ
ʹIẓas Samaaaʹuñ shaq̣q̣at,
Khi bầu trời nứt ra (để các Thiên Thần đi xuống).
-
84:2
وَأَذِنَتْ لِرَبِّهَا وَحُقَّتْ
Wa-ʹaẓinat li-Rabbihaa wa-ḥuq̣q̣at;
Tuân lệnh Thượng Đế của nó, làm những gì nó phải làm.
-
84:3
وَإِذَا ٱلْأَرْضُ مُدَّتْ
Wa-ʹiẓal ʹarḍu muddat,
Khi trái đất được trải rộng.
-
84:4
وَأَلْقَتْ مَا فِيهَا وَتَخَلَّتْ
Waʹalq̣at maa- feehaa wa-takhallat,
Ném những gì nằm trong nó ra ngoài và trở thành trống rỗng.
-
84:5
وَأَذِنَتْ لِرَبِّهَا وَحُقَّتْ
Wa-ʹaẓinat li-Rabbihaa wa-ḥuq̣q̣at.
Tuân lệnh Thượng Đế của nó, làm những gì nó phải làm.
-
84:6
يَـٰٓأَيُّهَا ٱلْإِنسَـٰنُ إِنَّكَ كَادِحٌ إِلَىٰ رَبِّكَ كَدْحًا فَمُلَـٰقِيهِ
Yaaaʹayyuhal ʹiñsaanu ʹinnaka kaadiḥun ʹilaa Rabbika kad-ḥañ famulaaq̣eeh.
Hỡi con người! Ngươi thực sự đang nỗ lực phấn đấu để đến với Thượng Đế của ngươi, và ngươi sẽ gặp Ngài (để Ngài phán xét và thưởng phạt).
-
84:7
فَأَمَّا مَنْ أُوتِىَ كِتَـٰبَهُۥ بِيَمِينِهِۦ
Faʹammaa man ʹootiya Kitaabahoo biyameenih.
Vì vậy, đối với ai được trao cho quyển sổ từ nơi tay phải của mình.
-
84:8
فَسَوْفَ يُحَاسَبُ حِسَابًا يَسِيرًا
Fasawfa yuḥaasabu ḥisaabañy yaseeraa,
Y sẽ được thanh toán bằng một sự thanh toán đơn giản.
-
84:9
وَيَنقَلِبُ إِلَىٰٓ أَهْلِهِۦ مَسْرُورًا
Wa-yañq̣alibu ʹilaaa ʹahlihee masrooraa.
Và sẽ trở về với gia đình trong niềm hạnh phúc.
-
84:10
وَأَمَّا مَنْ أُوتِىَ كِتَـٰبَهُۥ وَرَآءَ ظَهْرِهِۦ
Wa-ʹammaa man ʹootiya Kitaabahoo wa-raaaʹa z̤̣ahrih,
Nhưng đối với ai được trao cho quyển sổ từ sau lưng của y.
-
84:11
فَسَوْفَ يَدْعُوا۟ ثُبُورًا
Fasawfa yadʻoo s̤ubooraa,
Y sẽ kêu gào muốn được chết cho xong.
-
84:12
وَيَصْلَىٰ سَعِيرًا
Wa-yaṣlaa Saʻeeraa.
Và sẽ vào ngọn lửa cháy bùng.
-
84:13
إِنَّهُۥ كَانَ فِىٓ أَهْلِهِۦ مَسْرُورًا
ʹInnahoo kaana feee ahlihee masrooraa.
Thật vậy, y đã từng sống vui vẻ và hạnh phúc giữa những người thân của y.
-
84:14
إِنَّهُۥ ظَنَّ أَن لَّن يَحُورَ
ʹInnahoo z̤̣anna ʹal lañy yaḥoor!
Y đã thường nghĩ rằng y sẽ không bao giờ trở lại (với Allah).
-
84:15
بَلَىٰٓ إِنَّ رَبَّهُۥ كَانَ بِهِۦ بَصِيرًا
Balaaa ʹinna Rabbahoo kaana bihee Baṣeeraa!
Nhưng không; (làm sao mà y sẽ không trở lại)? Quả thật, Thượng Đế của y luôn theo dõi và giám sát y.
-
84:16
فَلَآ أُقْسِمُ بِٱلشَّفَقِ
Falaaa ʹuq̣simu bish-Shafaq̣;
Vì vậy, TA (Allah) thề bởi ánh hoàng hôn.
-
84:17
وَٱلَّيْلِ وَمَا وَسَقَ
Wallayli wa-maa wa-saq̣;
Thề bởi ban đêm và những gì nó bao trùm.
-
84:18
وَٱلْقَمَرِ إِذَا ٱتَّسَقَ
Wal-Q̣amari ʹiẓat tasaq̣;
Thề bởi vầng trăng khi nó tròn đầy đặn.
-
84:19
لَتَرْكَبُنَّ طَبَقًا عَن طَبَقٍ
Latarkabunna ṭabaq̣an ʻañ ṭabaq̣.
(Rằng) các ngươi chắc chắn sẽ trải qua những chặn đường và giai đoạn.
-
84:20
فَمَا لَهُمْ لَا يُؤْمِنُونَ
Famaa lahum laa- yuʹminoon,
Nhưng chuyện gì khiến chúng (những kẻ vô đức tin) không tin?
-
84:21
وَإِذَا قُرِئَ عَلَيْهِمُ ٱلْقُرْءَانُ لَا يَسْجُدُونَ ۩
Wa-ʹiẓaa q̣uriʹa ʻalayhimul Q̣urʹaanu laa- yasjudoon?
Khi nghe đọc Qur’an, chúng đã không quỳ lạy phủ phục.
-
84:22
بَلِ ٱلَّذِينَ كَفَرُوا۟ يُكَذِّبُونَ
Balil laẓeena kafaroo yukaẓẓiboon.
Thay vào đó, những kẻ không tin chỉ biết phủ nhận.
-
84:23
وَٱللَّهُ أَعْلَمُ بِمَا يُوعُونَ
Wallaahu ʹAʻlamu bimaa yooʻoon.
Allah biết rõ những điều chúng giấu giếm.
-
84:24
فَبَشِّرْهُم بِعَذَابٍ أَلِيمٍ
Fabashshirhum̃ biʻAẓaabin ʹaleem,
Vì vậy, Ngươi (Thiên Sứ Muhammad) hãy báo cho chúng về một sự trừng phạt đau đớn.
-
84:25
إِلَّا ٱلَّذِينَ ءَامَنُوا۟ وَعَمِلُوا۟ ٱلصَّـٰلِحَـٰتِ لَهُمْ أَجْرٌ غَيْرُ مَمْنُونٍۭ
ʹIllal laẓeena ʹaamanoo wa-ʻamiluṣ ṣaaliḥaati lahum ʹAjrun g̣ayru mamnoon.
Ngoại trừ những người có đức tin và hành thiện, họ sẽ được ban thưởng một phần thưởng vô tận.
Surah Al-BurujBegins here at 85:1
-
85:1
وَٱلسَّمَآءِ ذَاتِ ٱلْبُرُوجِ
Was-Samaaaʹi ẓaatil BUROOJ;
Thề bởi bầu trời chứa các chòm sao.
-
85:2
وَٱلْيَوْمِ ٱلْمَوْعُودِ
Wal-Yawmil Mawʻood;
Thề bởi Ngày đã hứa.
-
85:3
وَشَاهِدٍ وَمَشْهُودٍ
Wa-Shaahidiñw Wa-Mashhood;
Thề bởi người chứng kiến và điều được chứng kiến.
-
85:4
قُتِلَ أَصْحَـٰبُ ٱلْأُخْدُودِ
Q̣utila ʹaṣḥaabul ʹukhdood,―
Đám người Ukhdud[1] thật đáng bị nguyền rủa.
-
85:5
ٱلنَّارِ ذَاتِ ٱلْوَقُودِ
ʹAnnaari ẓaatil Waq̣ood:
Lửa (trong đó) được đốt bằng củi.
-
85:6
إِذْ هُمْ عَلَيْهَا قُعُودٌ
ʹIẓ hum ʻalayhaa q̣uʻood,
Chúng ngồi xung quanh bên trên nó nhìn ngắm.
-
85:7
وَهُمْ عَلَىٰ مَا يَفْعَلُونَ بِٱلْمُؤْمِنِينَ شُهُودٌ
Wa-hum ʻalaa maa- yafʻaloona bilmuʹmineena shuhood.
Chúng chứng kiến những gì chúng đang làm đối với những người có đức tin.
-
85:8
وَمَا نَقَمُوا۟ مِنْهُمْ إِلَّآ أَن يُؤْمِنُوا۟ بِٱللَّهِ ٱلْعَزِيزِ ٱلْحَمِيدِ
Wa-maa naq̣amoo minhum ʹillaaa ʹañy yuʹminoo billaahil ʻAzeezil Ḥameed,―
Lý do khiến chúng hận thù họ chỉ vì họ có đức tin nơi Allah, Đấng Chí Tôn, Đấng Đáng Ca Ngợi.
-
85:9
ٱلَّذِى لَهُۥ مُلْكُ ٱلسَّمَـٰوَٰتِ وَٱلْأَرْضِ ۚ وَٱللَّهُ عَلَىٰ كُلِّ شَىْءٍ شَهِيدٌ
ʹAllaẓee lahoo mulkus samaawaati wal-ʹarḍ: Wallaahu ʻalaa kulli shayʹiñ Shaheed.
Ngài là Đấng thống trị trời đất, và Allah là Nhân chứng cho mọi sự việc.
-
85:10
إِنَّ ٱلَّذِينَ فَتَنُوا۟ ٱلْمُؤْمِنِينَ وَٱلْمُؤْمِنَـٰتِ ثُمَّ لَمْ يَتُوبُوا۟ فَلَهُمْ عَذَابُ جَهَنَّمَ وَلَهُمْ عَذَابُ ٱلْحَرِيقِ
ʹInnal laẓeena fatanul Muʹmineena wal-muʹminaati s̤umma lam yatooboo falahum ʻaẓaabu Jahannama wa-lahum ʻAẓaabul ḥareeq̣.
Thật vậy, những kẻ đã hành xác những người có đức tin nam và nữ rồi không ăn năn hối cải sẽ bị trừng phạt trong Hỏa Ngục và sẽ bị hình phạt thiêu đốt.
-
85:11
إِنَّ ٱلَّذِينَ ءَامَنُوا۟ وَعَمِلُوا۟ ٱلصَّـٰلِحَـٰتِ لَهُمْ جَنَّـٰتٌ تَجْرِى مِن تَحْتِهَا ٱلْأَنْهَـٰرُ ۚ ذَٰلِكَ ٱلْفَوْزُ ٱلْكَبِيرُ
ʹInnal laẓeena ʹaamanoo wa-ʻamiluṣ ṣaaliḥaati lahum Jannaatuñ tajree miñ taḥtihal ʹanhaar: ẓaalikal Fawzul kabeer.
Quả thật, những người có đức tin và hành thiện sẽ được ban thưởng các Ngôi Vườn Thiên Đàng bên dưới có các dòng sông chảy. Đó là một thành tựu vĩ đại.
-
85:12
إِنَّ بَطْشَ رَبِّكَ لَشَدِيدٌ
ʹInna Baṭsha Rabbika lashadeed.
Sự túm bắt của Thượng Đế của Ngươi chắc chắn rất dữ dội.
-
85:13
إِنَّهُۥ هُوَ يُبْدِئُ وَيُعِيدُ
ʹInna-Hoo Huwa yubdiʹu wa-yuʻeed.
Thật vậy, chính Ngài là Đấng khởi nguồn (sự tạo hóa) và Ngài là Đấng sẽ lặp lại (nó).
-
85:14
وَهُوَ ٱلْغَفُورُ ٱلْوَدُودُ
Wa-Huwal G̣afoorul Wadood,
Ngài là Đấng Tha Thứ, Đấng tràn đầy tình thương.
-
85:15
ذُو ٱلْعَرْشِ ٱلْمَجِيدُ
Ẓul ʻArshil Majeed.
Ngài là Đấng chủ nhân của chiếc Ngai Vương oai nghiêm và vĩ đại.
-
85:16
فَعَّالٌ لِّمَا يُرِيدُ
Faʻ-ʻaalul limaa yureed.
Ngài làm bất cứ điều gì Ngài muốn.
-
85:17
هَلْ أَتَىٰكَ حَدِيثُ ٱلْجُنُودِ
Hal ʹataaka ḥadees̤ul Junood―
Ngươi (Thiên Sứ Muhammad) đã nghe câu chuyện về các đội quân chưa?
-
85:18
فِرْعَوْنَ وَثَمُودَ
Firʻawna wa-S̤amood?
Cả câu chuyện của Pha-ra-ông và Thamud?
-
85:19
بَلِ ٱلَّذِينَ كَفَرُوا۟ فِى تَكْذِيبٍ
Balil laẓeena kafaroo fee takẓeeb!
Không. Những kẻ vô đức tin luôn cứ phủ nhận.
-
85:20
وَٱللَّهُ مِن وَرَآئِهِم مُّحِيطٌۢ
Wallaahu miñw waraaaʹihim Muḥeeṭ!
(Chắc chắn) Allah sẽ túm lấy chúng từ đằng sau.
-
85:21
بَلْ هُوَ قُرْءَانٌ مَّجِيدٌ
Bal Huwa Q̣urʹaanum Majeed,
Không. Nó là Qur’an vĩ đại và thiêng liêng.
-
85:22
فِى لَوْحٍ مَّحْفُوظٍۭ
Fee Lawḥim Maḥfooz̤̣!
Trong Al-Lawhu Al-Mahfuzh (Bản Văn Lưu Trữ) trên cao.
Surah At-TariqBegins here at 86:1
-
86:1
وَٱلسَّمَآءِ وَٱلطَّارِقِ
Was-Samaaaʹi waṭ-ṬAARIQ̣;
Thề bởi bầu trời và khách viếng đêm.
-
86:2
وَمَآ أَدْرَىٰكَ مَا ٱلطَّارِقُ
Wa-maaa ʹadraaka maṭ Ṭaariq̣?
Ngươi (Thiên Sứ Muhammad) biết gì về khách viếng đêm?
-
86:3
ٱلنَّجْمُ ٱلثَّاقِبُ
ʹAn-Najmus̤ s̤aaq̣ib!
Đó là vì sao xuyên không (với ánh sáng rực rỡ).
-
86:4
إِن كُلُّ نَفْسٍ لَّمَّا عَلَيْهَا حَافِظٌ
ʹIñ kullu nafsil lammaa ʻalayhaa ḥafiz̤̣.
Mỗi linh hồn thực sự đều có vị (Thiên Thần) trông coi.
-
86:5
فَلْيَنظُرِ ٱلْإِنسَـٰنُ مِمَّ خُلِقَ
Fal-yañz̤̣uril ʹiñsaanu mimma khuliq̣.
Vì vậy, hãy để con người quan sát từ những gì y được tạo ra.
-
86:6
خُلِقَ مِن مَّآءٍ دَافِقٍ
Khuliq̣a mim maaaʹiñ daafiq̣,
Quả thật, y đã được tạo ta từ một giọt nước xuất ra.
-
86:7
يَخْرُجُ مِنۢ بَيْنِ ٱلصُّلْبِ وَٱلتَّرَآئِبِ
Yakhruju mim bayniṣ ṣulbi wat-taraaaʹib.
Từ giữa xương sống và xương sườn.
-
86:8
إِنَّهُۥ عَلَىٰ رَجْعِهِۦ لَقَادِرٌ
ʹInna-Hoo ʻalaa rajʻihee laq̣aadir.
Thật vậy, Ngài (Allah) thừa khả năng tái tạo y trở lại.
-
86:9
يَوْمَ تُبْلَى ٱلسَّرَآئِرُ
Yawma tublas saraaaʹir,
Vào một Ngày mà mọi điều bí mật đều sẽ được đưa ra xét xử.
-
86:10
فَمَا لَهُۥ مِن قُوَّةٍ وَلَا نَاصِرٍ
Famaa lahoo miñ q̣uwtiñwwa walaa naaṣir.
Khi đó con người sẽ bất lực và không có bất kỳ người trợ giúp nào.
-
86:11
وَٱلسَّمَآءِ ذَاتِ ٱلرَّجْعِ
Was-Samaaaʹi ẓaatir rajʻ.
Thề bởi bầu trời với chu kỳ mưa lặp lại.
-
86:12
وَٱلْأَرْضِ ذَاتِ ٱلصَّدْعِ
Wal-ʹarḍi ẓaatiṣ ṣadʻ,―
Thề bởi đất đai nứt ra.
-
86:13
إِنَّهُۥ لَقَوْلٌ فَصْلٌ
ʹInnahoo laq̣awluñ faṣl:
Quả thật, (Qur’an) là lời phân biệt (phúc tội, đúng sai).
-
86:14
وَمَا هُوَ بِٱلْهَزْلِ
Wa-maa huwa bil-hazl.
Nó không phải là lời bỡn cợt vô ích.
-
86:15
إِنَّهُمْ يَكِيدُونَ كَيْدًا
ʹInnahum yakeedoona kaydaa,
Quả thật, (những kẻ phủ nhận) đang định một âm mưu và thủ đoạn.
-
86:16
وَأَكِيدُ كَيْدًا
Wa-ʹakeedu kaydaa.
Và TA cũng lập một mưu kế.
-
86:17
فَمَهِّلِ ٱلْكَـٰفِرِينَ أَمْهِلْهُمْ رُوَيْدًۢا
Famahhilil kaafireena ʹamhilhum ruwaydaa.
Vì vậy, Ngươi (Thiên Sứ Muhammad) cứ để mặc những kẻ vô đức tin, hãy tạm tha cho chúng một lúc.
Surah Al-A'laBegins here at 87:1
-
87:1
سَبِّحِ ٱسْمَ رَبِّكَ ٱلْأَعْلَى
Sabbiḥis ma Rabbikal ʹAʻlaa,
Hãy tôn cao đại danh Thượng Đế của Ngươi, Đấng Tối Cao.
-
87:2
ٱلَّذِى خَلَقَ فَسَوَّىٰ
ʹAllaẓee khalaq̣a fasawwaa;
Đấng đã tạo hóa và cân đối hình thể.
-
87:3
وَٱلَّذِى قَدَّرَ فَهَدَىٰ
Wallaẓee q̣addara fahadaa;
Đấng đã định lượng và hướng dẫn.
-
87:4
وَٱلَّذِىٓ أَخْرَجَ ٱلْمَرْعَىٰ
Wallaẓeee ʹakhrajal marʻaa,
Đấng đã làm mọc ra đồng cỏ (xanh tươi).
-
87:5
فَجَعَلَهُۥ غُثَآءً أَحْوَىٰ
Fajaʻalahoo g̣us̤aaaʹan ʹaḥwaa.
Sau đó, Ngài làm cho nó thành cộng rạ khô.
-
87:6
سَنُقْرِئُكَ فَلَا تَنسَىٰٓ
Sanuq̣riʹuka falaa tañsaa,
(Hỡi Thiên Sứ Muhammad!) TA sẽ làm cho Ngươi đọc được (Qur’an) và Ngươi sẽ không bao giờ quên (Nó).
-
87:7
إِلَّا مَا شَآءَ ٱللَّهُ ۚ إِنَّهُۥ يَعْلَمُ ٱلْجَهْرَ وَمَا يَخْفَىٰ
ʹIllaa maa- shaaaʹal laah: ʹinna-Hoo yaʻlamul jahra wa-maa yakhfaa.
Trừ phi Ngài muốn. Quả thật, Ngài biết rõ những gì được tiết lộ và những gì được che giấu.
-
87:8
وَنُيَسِّرُكَ لِلْيُسْرَىٰ
Wa-nu-yassiruka lil-Yusraa,
TA sẽ tạo sự dễ dàng và thuận lợi cho Ngươi (Thiên Sứ Muhammad trong việc làm hài lòng TA).
-
87:9
فَذَكِّرْ إِن نَّفَعَتِ ٱلذِّكْرَىٰ
Faẓakkir ʹin nafaʻatiẓ ẓikraa.
Vì vậy, Ngươi hãy nhắc nhở nếu lời nhắc nhở có lợi.
-
87:10
سَيَذَّكَّرُ مَن يَخْشَىٰ
Sayaẓẓakkaru mañy yakhshaa:
Người nào kính sợ (Allah) sẽ được nhắc nhở.
-
87:11
وَيَتَجَنَّبُهَا ٱلْأَشْقَى
Wa-yatajannabuhal ʹashq̣aa,
Nhưng kẻ khốn khổ sẽ tránh xa (Qur’an).
-
87:12
ٱلَّذِى يَصْلَى ٱلنَّارَ ٱلْكُبْرَىٰ
ʹAllaẓee yaṣlan Naaral kubraa,
Đó là kẻ sẽ vào Lửa Lớn (của Hỏa Ngục).
-
87:13
ثُمَّ لَا يَمُوتُ فِيهَا وَلَا يَحْيَىٰ
S̤umma laa- yamootu feehaa wa-laa yaḥyaa.
Trong đó, y sẽ không chết và cũng không thể sống.
-
87:14
قَدْ أَفْلَحَ مَن تَزَكَّىٰ
Q̣ad ʹaflaḥa mañ tazakkaa.
Chắc chắn sẽ thành công đối với ai thanh lọc bản thân (khỏi tội lỗi),
-
87:15
وَذَكَرَ ٱسْمَ رَبِّهِۦ فَصَلَّىٰ
Wa-ẓakaras ma Rabbihee faṣallaa.
Và tụng niệm đại danh của Thượng Đế và chu đáo dâng lễ nguyện Salah.
-
87:16
بَلْ تُؤْثِرُونَ ٱلْحَيَوٰةَ ٱلدُّنْيَا
Bal tuʹs̤iroonal ḥayaatad dunyaa;
Không. Các ngươi thường yêu thích cuộc sống trần gian này.
-
87:17
وَٱلْـَٔاخِرَةُ خَيْرٌ وَأَبْقَىٰٓ
Wal-ʹAakhiratu khayruñw waʹabq̣aa.
Trong khi cuộc sống Đời Sau tốt hơn và mãi mãi trường tồn.
-
87:18
إِنَّ هَـٰذَا لَفِى ٱلصُّحُفِ ٱلْأُولَىٰ
ʹInna haaẓaa lafiṣ Ṣuḥufil ʹoolaa,―
Điều này thực sự có ghi trong các tờ Kinh trước đây.
-
87:19
صُحُفِ إِبْرَٰهِيمَ وَمُوسَىٰ
Ṣuḥufi ʹIbraaheema wa-Moosaa.
Các tờ Kinh của Ibrahim và Musa.
Surah Al-GhashiyahBegins here at 88:1
-
88:1
هَلْ أَتَىٰكَ حَدِيثُ ٱلْغَـٰشِيَةِ
Hal ʹataaka ḥadees̤ul G̣aashiyah?
Ngươi (Thiên Sứ Muhammad) có nghe câu chuyện về biến cố tràn ngập chưa?
-
88:2
وُجُوهٌ يَوْمَئِذٍ خَـٰشِعَةٌ
Wujoohuñy Yawmaʹiẓin khaashiʻah,
Vào Ngày đó, có những gương mặt sẽ ảm đạm vì sợ hãi.
-
88:3
عَامِلَةٌ نَّاصِبَةٌ
ʻAamilatun naaṣibah,
Mệt mỏi và kiệt sức.
-
88:4
تَصْلَىٰ نَارًا حَامِيَةً
Taṣlaa Naaran ḥaamiyah,―
Chúng sẽ vào trong Hỏa Ngục cháy bùng.
-
88:5
تُسْقَىٰ مِنْ عَيْنٍ ءَانِيَةٍ
Tusq̣aa min ʻaynin ʹaaniyah,
Chúng sẽ được cho uống từ một ngọn suối nước sôi.
-
88:6
لَّيْسَ لَهُمْ طَعَامٌ إِلَّا مِن ضَرِيعٍ
Laysa lahum ṭaʻaamun ʹillaa miñ Ḍareeʻ
Chúng sẽ không có bất cứ loại thức ăn nào ngoại trừ một loại cây đắng đầy gai góc.
-
88:7
لَّا يُسْمِنُ وَلَا يُغْنِى مِن جُوعٍ
Laa- yusminu wa-laa yug̣nee miñ jooʻ.
Không dinh dưỡng cũng chẳng làm vơi đi cơn đói.
-
88:8
وُجُوهٌ يَوْمَئِذٍ نَّاعِمَةٌ
Wujoohuñy Yawmaʹiẓin naaʻimah,
Vào Ngày đó, có những gương mặt sẽ rạng rỡ hân hoan.
-
88:9
لِّسَعْيِهَا رَاضِيَةٌ
Lisaʻyihaa raaḍiyah,
Hài lòng với sự nỗ lực và phấn đấu của họ.
-
88:10
فِى جَنَّةٍ عَالِيَةٍ
Fee Jannatin ʻaaliyah,
(Họ sẽ ở) trong một ngôi vườn trên cao.
-
88:11
لَّا تَسْمَعُ فِيهَا لَـٰغِيَةً
Laa- tasmaʻu feehaa laag̣iyah:
Trong đó, họ sẽ không còn nghe thấy lời sàm bậy.
-
88:12
فِيهَا عَيْنٌ جَارِيَةٌ
Feehaa ʻaynuñ jaariyah,
Trong đó, có suối chảy.
-
88:13
فِيهَا سُرُرٌ مَّرْفُوعَةٌ
Feehaa Sururum marfooʻah,
Trong đó, có các bệ ngồi cao.
-
88:14
وَأَكْوَابٌ مَّوْضُوعَةٌ
Wa-ʹakwaabum mawḍooʻah,
Với các cốc thức uống được dọn sẵn.
-
88:15
وَنَمَارِقُ مَصْفُوفَةٌ
Wa-namaariq̣u maṣfoofah,
Với những chiếc gối tựa được sắp thành hàng.
-
88:16
وَزَرَابِىُّ مَبْثُوثَةٌ
Wa-zaraabiyyu mabs̤oos̤ah.
Có thảm trải xung quanh.
-
88:17
أَفَلَا يَنظُرُونَ إِلَى ٱلْإِبِلِ كَيْفَ خُلِقَتْ
ʹAfalaa yañz̤̣uroona ʹilal ʹibili kayfa khuliq̣at?―
(Những kẻ vô đức tin) không nhìn thấy những con lạc đà được tạo ra như thế nào ư?
-
88:18
وَإِلَى ٱلسَّمَآءِ كَيْفَ رُفِعَتْ
Wa-ʹilas Samaaaʹi kayfa rufiʻat?―
(Chúng không nhìn thấy) bầu trời được nhấc lên cao như thế nào sao?
-
88:19
وَإِلَى ٱلْجِبَالِ كَيْفَ نُصِبَتْ
Wa-ʹilal Jibaali kayfa nuṣibat?
(Chúng không nhìn thấy) các quả núi được dựng đứng vững chắc và kiên cố ra sao ư?
-
88:20
وَإِلَى ٱلْأَرْضِ كَيْفَ سُطِحَتْ
Wa-ʹilal ʹArḍi kayfa suṭiḥat?
(Chúng không nhìn thấy) trái đất được trải rộng như thế nào sao?
-
88:21
فَذَكِّرْ إِنَّمَآ أَنتَ مُذَكِّرٌ
Faẓakkir, ʹinnamaaa ʹañta muẓakkir.
Vì vậy, Ngươi (Thiên Sứ Muhammad) hãy nhắc nhở (chúng), quả thật, Ngươi chỉ là một người nhắc nhở.
-
88:22
لَّسْتَ عَلَيْهِم بِمُصَيْطِرٍ
Lasta ʻalayhim̃ bimuṣayṭir.
Ngươi không phải là người kiểm soát chúng.
-
88:23
إِلَّا مَن تَوَلَّىٰ وَكَفَرَ
ʹIllaa mañ tawallaa wa-kafar,―
Nhưng nếu ai quay lưng và vô đức tin.
-
88:24
فَيُعَذِّبُهُ ٱللَّهُ ٱلْعَذَابَ ٱلْأَكْبَرَ
Fayuʻaẓẓibuhul laahul ʻAẓaabal ʹakbar.
Allah sẽ trừng phạt y bằng một hình phạt lớn nhất.
-
88:25
إِنَّ إِلَيْنَآ إِيَابَهُمْ
ʹInna ʹilaynaaa ʹIyaabahum;
Chúng chắc chắn sẽ quay về gặp TA.
-
88:26
ثُمَّ إِنَّ عَلَيْنَا حِسَابَهُم
S̤umma ʹinna ʻalaynaa ḥisaabahum.
Rồi TA có nhiệm vụ tính sổ chúng.
Surah Al-FajrBegins here at 89:1
-
89:1
وَٱلْفَجْرِ
Wal-Fajr;
Thề bởi rạng đông.
-
89:2
وَلَيَالٍ عَشْرٍ
Wa-Layaalin ʻashr;
Thề bởi mười đêm (đầu tiên của tháng Zdul-Hijjah).
-
89:3
وَٱلشَّفْعِ وَٱلْوَتْرِ
Wash-Shafʻi wal-watr;
Thề bởi sự chẵn và lẻ (của các sự vật).
-
89:4
وَٱلَّيْلِ إِذَا يَسْرِ
Wallayli ʹiẓaa yasr;
Thề bởi sự chẵn và lẻ (của các sự vật).
-
89:5
هَلْ فِى ذَٰلِكَ قَسَمٌ لِّذِى حِجْرٍ
Hal fee ẓaalika q̣asamul liẓee ḥijr?
Chẳng lẽ đó không phải là một bằng chứng cho những người hiểu biết trong các sự việc đó ư?
-
89:6
أَلَمْ تَرَ كَيْفَ فَعَلَ رَبُّكَ بِعَادٍ
ʹAlam tara kayfa faʻala Rabbuka biʻAad,―
Ngươi (Thiên Sứ Muhammad) không thấy Thượng Đế của Ngươi đã đối xử thế nào với đám dân ‘Ad sao?
-
89:7
إِرَمَ ذَاتِ ٱلْعِمَادِ
ʹIrama Ẓaatil ʻimaad,
(Một dân tộc của thị trấn) Iram có nhiều trụ cột cao.
-
89:8
ٱلَّتِى لَمْ يُخْلَقْ مِثْلُهَا فِى ٱلْبِلَـٰدِ
ʹAllatee lam yukhlaq̣ mis̤luhaa fil bilaad?
Nơi mà không có nơi nào được tạo ra giống như nó cả.
-
89:9
وَثَمُودَ ٱلَّذِينَ جَابُوا۟ ٱلصَّخْرَ بِٱلْوَادِ
Wa-S̤amoodal laẓeena jaabuṣ ṣakhra bil-waad?
Người dân Thamud thì lại đục đá làm nhà trong thung lũng.
-
89:10
وَفِرْعَوْنَ ذِى ٱلْأَوْتَادِ
Wa-Firʻawna ẓil ʹawtaad?
Và Pha-ra-ông, chủ nhân của các trụ cột.
-
89:11
ٱلَّذِينَ طَغَوْا۟ فِى ٱلْبِلَـٰدِ
ʹAllaẓeena ṭag̣aw fil bilaad.
Chúng đã hành động thái quá và tàn bạo trong xứ sở.
-
89:12
فَأَكْثَرُوا۟ فِيهَا ٱلْفَسَادَ
Faʹaks̤aroo fihal fasaad.
Chúng đã làm nhiều tội lỗi trong xứ.
-
89:13
فَصَبَّ عَلَيْهِمْ رَبُّكَ سَوْطَ عَذَابٍ
Faṣabba ʻalayhim Rabbuka sawṭa ʻaẓaab:
Vì vậy, Thượng Đế của Ngươi đã giáng xuống chúng những hình phạt.
-
89:14
إِنَّ رَبَّكَ لَبِٱلْمِرْصَادِ
ʹInna Rabbaka labilmirṣaad.
Quả thật, Thượng Đế của Ngươi (Thiên Sứ Muhammad) luôn theo dõi và quan sát.
-
89:15
فَأَمَّا ٱلْإِنسَـٰنُ إِذَا مَا ٱبْتَلَىٰهُ رَبُّهُۥ فَأَكْرَمَهُۥ وَنَعَّمَهُۥ فَيَقُولُ رَبِّىٓ أَكْرَمَنِ
Faʹammal ʹiñsaanu ʹiẓaa mab talaahu Rabbuhoo faʹakramahoo wa-naʻ-ʻamah, fayaq̣oolu Rabbeee ʹakraman.
Quả thật, con người khi được Thượng Đế của y thử thách y với danh dự và ân huệ thì y nói: Thượng Đế của tôi đã ban cho tôi niềm vinh dự.
-
89:16
وَأَمَّآ إِذَا مَا ٱبْتَلَىٰهُ فَقَدَرَ عَلَيْهِ رِزْقَهُۥ فَيَقُولُ رَبِّىٓ أَهَـٰنَنِ
Wa-ʹammaaa ʹiẓaa mab talaahu faq̣adara ʻalayhi rizq̣ah, fayaq̣oolu Rabbeee ʹahaanan.
Nhưng khi y bị thử thách với việc thu hẹp bổng lộc thì y lại bảo: Thượng Đế của tôi đã hạ nhục tôi.
-
89:17
كَلَّا ۖ بَل لَّا تُكْرِمُونَ ٱلْيَتِيمَ
Kallaa bal laa tukrimoonal yateem.
Không. Thật ra các ngươi không yêu quý trẻ mồ côi.
-
89:18
وَلَا تَحَـٰٓضُّونَ عَلَىٰ طَعَامِ ٱلْمِسْكِينِ
Wa-laa taḥaaaḍḍoona ʻalaa ṭaʻaamil miskeen!―
Các ngươi cũng chẳng khuyến khích nhau nuôi ăn người túng thiếu.
-
89:19
وَتَأْكُلُونَ ٱلتُّرَاثَ أَكْلًا لَّمًّا
Wa-taʹkuloonat Turaas̤a ʹaklal lammaa,
Các ngươi tham lam nuốt chửng tài sản thừa kế.
-
89:20
وَتُحِبُّونَ ٱلْمَالَ حُبًّا جَمًّا
Wa-tuḥibboonal maala ḥubbañ jammaa.
Các ngươi chỉ biết yêu thích tài sản và của cải một cách quá mức.
-
89:21
كَلَّآ إِذَا دُكَّتِ ٱلْأَرْضُ دَكًّا دَكًّا
Kallaaa ʹiẓaa dukkatil ʹarḍu dakkañ dakkaa,
Không. Khi trái đất bị nghiền nát thành bụi.
-
89:22
وَجَآءَ رَبُّكَ وَٱلْمَلَكُ صَفًّا صَفًّا
Wa-jaaaʹa Rabbuka wal-malaku ṣaffañ ṣaffaa,
Khi Thượng Đế của Ngươi xuất hiện và các Thiên Thần đứng xếp thành hàng chỉnh tề.
-
89:23
وَجِا۟ىٓءَ يَوْمَئِذٍۭ بِجَهَنَّمَ ۚ يَوْمَئِذٍ يَتَذَكَّرُ ٱلْإِنسَـٰنُ وَأَنَّىٰ لَهُ ٱلذِّكْرَىٰ
Wa-jeeeʹa Yawmaʹiẓim bi-Jahannam, Yawmaʹiẓiñy yataẓakkarul ʹiñsaanu wa-ʹannaa lahuẓ ẓikraa?
Và Ngày đó, Hỏa Ngục được mang đến. Ngày đó, con người sẽ thức tỉnh nhưng sự thức tỉnh đó chỉ là vô ích.
-
89:24
يَقُولُ يَـٰلَيْتَنِى قَدَّمْتُ لِحَيَاتِى
Yaq̣oolu yaa-laytanee q̣addamtu li-Ḥayaatee!
Lúc đó, y sẽ than: Ước gì mình đã gởi đi cho cuộc sống này của mình.
-
89:25
فَيَوْمَئِذٍ لَّا يُعَذِّبُ عَذَابَهُۥٓ أَحَدٌ
Fa-Yawmaʹiẓil laa yuʻaẓẓibu ʻAẓaabahooo ʹaḥad,
Ngày đó, không có ai trừng phạt giống như Ngài trừng phạt.
-
89:26
وَلَا يُوثِقُ وَثَاقَهُۥٓ أَحَدٌ
Wa-laa yoos̤iq̣u wa-s̤aaq̣ahooo ʹaḥad.
Và không có một ai trói giống như Ngài trói cả.
-
89:27
يَـٰٓأَيَّتُهَا ٱلنَّفْسُ ٱلْمُطْمَئِنَّةُ
Yaaaʹayyatuhan Nafsul muṭmaʹinnah!
(Allah phán bảo các linh hồn của những người có đức tin): “Này hỡi linh hồn thanh thản!”
-
89:28
ٱرْجِعِىٓ إِلَىٰ رَبِّكِ رَاضِيَةً مَّرْضِيَّةً
ʹIrjiʻeee ʹilaa Rabbiki raaḍiyatam marḍiyyah!
“Hãy trở về với Thượng Đế của ngươi một cách hài lòng và toại nguyện.”
-
89:29
فَٱدْخُلِى فِى عِبَـٰدِى
Fadkhulee fee ʻIbaadee!
“Hãy nhập cùng với những bề tôi đức hạnh của TA.”
-
89:30
وَٱدْخُلِى جَنَّتِى
Wadkhulee Jannatee!
“Và hãy đi vào Thiên Đàng của TA.”
Surah Al-BaladBegins here at 90:1
-
90:1
لَآ أُقْسِمُ بِهَـٰذَا ٱلْبَلَدِ
Laaa ʹuq̣simu bihaaẓal Balad;
TA thề bởi vùng đất Al-Haram này.
-
90:2
وَأَنتَ حِلٌّۢ بِهَـٰذَا ٱلْبَلَدِ
Wa-ʹañta ḥillum bihaaẓal Balad;
Và Ngươi (Thiên Sứ Muhammad) là một cư dân của vùng đất Al-Haram này.
-
90:3
وَوَالِدٍ وَمَا وَلَدَ
Wa-Waalidiñw Wamaa Walad;
TA thề bởi người cha (của loài người – Adam) và con cháu Y sinh ra.
-
90:4
لَقَدْ خَلَقْنَا ٱلْإِنسَـٰنَ فِى كَبَدٍ
Laq̣ad khalaq̣nal ʹiñsaana fee kabad.
Quả thật, TA đã tạo ra con người để đối mặt với sự cực nhọc và vất vả.
-
90:5
أَيَحْسَبُ أَن لَّن يَقْدِرَ عَلَيْهِ أَحَدٌ
ʹAyaḥsabu ʹal lañy yaq̣dira ʻalayhi ʹaḥad?
Có phải con người nghĩ rằng không ai chế ngự được y?
-
90:6
يَقُولُ أَهْلَكْتُ مَالًا لُّبَدًا
Yaq̣oolu ʹahlaktu maalal lubadaa!
Y nói: “Tôi đã tiêu hao quá nhiều tài sản.”
-
90:7
أَيَحْسَبُ أَن لَّمْ يَرَهُۥٓ أَحَدٌ
ʹAyaḥsabu ʹal lam yarahooo ʹaḥad?
Có phải con người tưởng rằng không ai nhìn thấy y?
-
90:8
أَلَمْ نَجْعَل لَّهُۥ عَيْنَيْنِ
ʹAlam najʻal lahoo ʻaynayn?―
Chẳng phải TA (Allah) đã không tạo cho y đôi mắt (để nhìn ngắm và quan sát)?
-
90:9
وَلِسَانًا وَشَفَتَيْنِ
Wa-lisaanañw Washafatayn?―
Cùng với chiếc lưỡi và đôi môi?
-
90:10
وَهَدَيْنَـٰهُ ٱلنَّجْدَيْنِ
Wa-hadaynaahun najdayn?
(Chẳng phải) TA đã hướng dẫn y hai con đường (chính, tà)?
-
90:11
فَلَا ٱقْتَحَمَ ٱلْعَقَبَةَ
Falaq̣ taḥamal ʻaq̣abah.
Nhưng y đã không vượt qua được con dốc khó khăn.
-
90:12
وَمَآ أَدْرَىٰكَ مَا ٱلْعَقَبَةُ
Wa-maaa ʹadraaka mal ʻaq̣abah?―
Ngươi (Thiên Sứ Muhammad) có biết con dốc khó khăn đó là gì không?
-
90:13
فَكُّ رَقَبَةٍ
Fakku raq̣abah.
Đó là giải phóng nô lệ.
-
90:14
أَوْ إِطْعَـٰمٌ فِى يَوْمٍ ذِى مَسْغَبَةٍ
ʹAw ʹiṭʻaamuñ fee yawmiñ ẓee masg̣abah,
Hoặc nuôi ăn vào một ngày đói mèm.
-
90:15
يَتِيمًا ذَا مَقْرَبَةٍ
Yateemañ ẓaa maq̣rabah,
Một đứa trẻ mồ côi thân thích.
-
90:16
أَوْ مِسْكِينًا ذَا مَتْرَبَةٍ
ʹAw miskeenañ ẓaa matrabah.
Hoặc một người khó khăn túng thiếu dính bụi đường.
-
90:17
ثُمَّ كَانَ مِنَ ٱلَّذِينَ ءَامَنُوا۟ وَتَوَاصَوْا۟ بِٱلصَّبْرِ وَتَوَاصَوْا۟ بِٱلْمَرْحَمَةِ
S̤umma kaana minal laẓeena ʹaamanoo wa-tawaaṣaw biṣṣabri wa-tawaaṣaw bil-Marḥamah.
Rồi (ngoài những điều này), y còn là một trong những người có đức tin, khuyên nhau nhẫn nhịn, và khuyên nhau về lòng trắc ẩn.
-
90:18
أُو۟لَـٰٓئِكَ أَصْحَـٰبُ ٱلْمَيْمَنَةِ
ʹUlaaaʹika ʹAṣḥaabul Maymanah.
Đó sẽ là những người bạn của tay phải.
-
90:19
وَٱلَّذِينَ كَفَرُوا۟ بِـَٔايَـٰتِنَا هُمْ أَصْحَـٰبُ ٱلْمَشْـَٔمَةِ
Wallaẓeena kafaroo biʹAayaatinaa hum ʹAṣḥaabul mashʹamah.
Riêng những kẻ vô đức tin với những lời Mặc Khải của TA thì sẽ là những người bạn của tay trái.
-
90:20
عَلَيْهِمْ نَارٌ مُّؤْصَدَةٌۢ
ʻAlayhim Naarum muʹṣadah.
Lửa (Hỏa Ngục) sẽ bao trùm lấy chúng.
Surah Ash-ShamsBegins here at 91:1
-
91:1
وَٱلشَّمْسِ وَضُحَىٰهَا
Wash-Shamsi wa-ḍuḥaa-haa;
Thề bởi mặt trời và khoảng thời gian sau khi nó mọc lên cao.
-
91:2
وَٱلْقَمَرِ إِذَا تَلَىٰهَا
Wal-Q̣amari ʹiẓaa talaaha;
Thề bởi mặt trăng khi nó theo sau (mặt trời đã lặn khuất).
-
91:3
وَٱلنَّهَارِ إِذَا جَلَّىٰهَا
Wan-Nahaari ʹiẓaa jallaahaa,
Thề bởi ban ngày khi nó hiển thị ánh sáng (của mặt trời).
-
91:4
وَٱلَّيْلِ إِذَا يَغْشَىٰهَا
Wal-Layli ʹiẓaa yag̣shaahaa;
Thề bởi ban đêm khi nó che phủ (mặt trời).
-
91:5
وَٱلسَّمَآءِ وَمَا بَنَىٰهَا
Wassamaaaʹi wa-maa banaahaa;
Thề bởi bầu trời và Đấng đã dựng nó.
-
91:6
وَٱلْأَرْضِ وَمَا طَحَىٰهَا
Wal-ʹArḍi wa-maa ṭaḥaahaa;
Thề bởi trái đất và Đấng đã trải rộng nó.
-
91:7
وَنَفْسٍ وَمَا سَوَّىٰهَا
Wa-nafsiñw Wamaa sawwaahaa;
Thề bởi linh hồn và Đấng đã cân đối (hình thể của) nó.
-
91:8
فَأَلْهَمَهَا فُجُورَهَا وَتَقْوَىٰهَا
Faʹalhamahaa fujoorahaa wa-taq̣waahaa;―
Ngài đã làm cho nó có ý thức và cảm nhận được điều ác và điều thiện.
-
91:9
قَدْ أَفْلَحَ مَن زَكَّىٰهَا
Q̣ad ʹaflaḥa mañ zakkaahaa,
Người thanh tẩy nó chắc chắn sẽ thành công.
-
91:10
وَقَدْ خَابَ مَن دَسَّىٰهَا
Wa-q̣ad khaaba mañ dassaahaa.
Người làm bẩn nó chắc chắn sẽ thất bại.
-
91:11
كَذَّبَتْ ثَمُودُ بِطَغْوَىٰهَآ
Kaẓẓabat S̤amoodu biṭag̣waahaa.
Trong sự xấc xược tự phụ của mình, đám dân Thamud đã phủ nhận chân lý.
-
91:12
إِذِ ٱنۢبَعَثَ أَشْقَىٰهَا
ʹIẓim baʻas̤a ʹashq̣aahaa,
Khi một nhóm người khốn nạn nhất của chúng đứng dậy.
-
91:13
فَقَالَ لَهُمْ رَسُولُ ٱللَّهِ نَاقَةَ ٱللَّهِ وَسُقْيَـٰهَا
Faq̣aala lahum Rasoolul laahi Naaq̣atal laahi wa-suq̣yaahaa!
Sứ giả của Allah đã bảo chúng: “Đây là con lạc đà cái của Allah, các người hãy để cho nó uống nước.”
-
91:14
فَكَذَّبُوهُ فَعَقَرُوهَا فَدَمْدَمَ عَلَيْهِمْ رَبُّهُم بِذَنۢبِهِمْ فَسَوَّىٰهَا
Fakaẓẓaboohu faʻaq̣aroohaa. Fadamdama ʻalayhim Rabbuhum̃ biẓambihim fasawwaahaa!
Nhưng chúng bác bỏ lời nói của Y và đã ra sức làm hại con lạc đà. Vì vậy, Thượng Đế của chúng đã phẫn nộ, Ngài đã trừng phạt và san bằng chúng vì tội lỗi của chúng.
-
91:15
وَلَا يَخَافُ عُقْبَـٰهَا
Wa-laa yakhaafu ʻuq̣baahaa.
Và Ngài không sợ hậu quả (của việc trừng phạt đó).
Surah Al-LaylBegins here at 92:1
-
92:1
وَٱلَّيْلِ إِذَا يَغْشَىٰ
Wal-Layli ʹiẓaa yag̣shaa;
Thề bởi ban đêm khi nó bao phủ.
-
92:2
وَٱلنَّهَارِ إِذَا تَجَلَّىٰ
Wan-Nahaari ʹiẓaa tajallaa;
Thề bởi ban ngày khi nó sáng tỏ.
-
92:3
وَمَا خَلَقَ ٱلذَّكَرَ وَٱلْأُنثَىٰٓ
Wa-maa khalaq̣aẓ ẓakara wal-ʹuñs̤aaa;
Thề bởi Đấng đã tạo ra nam và nữ, (đực và cái).
-
92:4
إِنَّ سَعْيَكُمْ لَشَتَّىٰ
ʹInna saʻyakum lashattaa.
Quả thật, nỗ lực của các ngươi rất đa dạng.
-
92:5
فَأَمَّا مَنْ أَعْطَىٰ وَٱتَّقَىٰ
Faʹammaa man ʹaʻṭaa wattaq̣aa,―
Vì vậy, đối với ai cho (của cải, tài sản vào con đường của Allah) và kính sợ (Ngài).
-
92:6
وَصَدَّقَ بِٱلْحُسْنَىٰ
Wa-ṣaddaq̣a bil-Ḥusnaa,―
Và luôn tin vào điều thiện tốt.
-
92:7
فَسَنُيَسِّرُهُۥ لِلْيُسْرَىٰ
Fasanuyassiruhoo lil-Yusraa.
TA (Allah) sẽ tạo sự thuận lợi và dễ dàng cho y.
-
92:8
وَأَمَّا مَنۢ بَخِلَ وَٱسْتَغْنَىٰ
Wa-ʹammaa mam bakhila wastag̣naa,
Còn đối với ai keo kiệt và cho mình giàu có.
-
92:9
وَكَذَّبَ بِٱلْحُسْنَىٰ
Wa-kaẓẓaba bil-Ḥusnaa,―
Và phủ nhận điều tốt.
-
92:10
فَسَنُيَسِّرُهُۥ لِلْعُسْرَىٰ
Fasanuyassiruhoo lilʻusraa;
TA sẽ khiến y luôn được thuận lợi để đến với sự gian khổ.
-
92:11
وَمَا يُغْنِى عَنْهُ مَالُهُۥٓ إِذَا تَرَدَّىٰٓ
Wa-maa yug̣nee ʻanhu maaluhooo ʹiẓaa taraddaa.
Tài sản, của cải của y chẳng giúp ích được gì cho y khi y bị hủy diệt.
-
92:12
إِنَّ عَلَيْنَا لَلْهُدَىٰ
ʹInna ʻalaynaa lal-hudaa,
Quả thật, việc hướng dẫn là nhiệm vụ của TA.
-
92:13
وَإِنَّ لَنَا لَلْـَٔاخِرَةَ وَٱلْأُولَىٰ
Wa-ʹinna lanaa lal-ʹAakhirata wal-ʹOolaa.
Và quả thật, Đời Sau và đời sống trần gian đều là của TA.
-
92:14
فَأَنذَرْتُكُمْ نَارًا تَلَظَّىٰ
Faʹañẓartukum Naarañ talaz̤̣z̤̣aa.
Vì vậy, TA cảnh báo các ngươi về ngọn lửa cháy dữ dội.
-
92:15
لَا يَصْلَىٰهَآ إِلَّا ٱلْأَشْقَى
Laa- yaṣlaahaaa ʹillal ʹashq̣aa,―
Không ai bị thiêu đốt trong đó ngoại trừ những kẻ bất hạnh.
-
92:16
ٱلَّذِى كَذَّبَ وَتَوَلَّىٰ
ʹAllaẓee kaẓẓaba wa-tawallaa.
(Đó là) những kẻ đã phủ nhận và quay lưng.
-
92:17
وَسَيُجَنَّبُهَا ٱلْأَتْقَى
Wa-sa-yujannabuhal ʹatq̣aa,―
Và người ngoan đạo (sợ Allah) sẽ được ở xa nó (Hỏa Ngục).
-
92:18
ٱلَّذِى يُؤْتِى مَالَهُۥ يَتَزَكَّىٰ
ʹAllaẓee yuʹtee maalahoo yatazakkaa,
Đó là người đã dùng của cải của y để tẩy sạch (bản thân).
-
92:19
وَمَا لِأَحَدٍ عِندَهُۥ مِن نِّعْمَةٍ تُجْزَىٰٓ
Wa-maa liʹaḥadin ʻiñdahoo min niʻmatiñ tujzaa,
Y không mong được trả ơn khi y làm điều thiện cho người.
-
92:20
إِلَّا ٱبْتِغَآءَ وَجْهِ رَبِّهِ ٱلْأَعْلَىٰ
ʹIllab tig̣aaaʹa Wajhi Rabbihil ʹAʻ-laa;
Y chỉ mong sự hài lòng của Thượng Đế của y, Đấng Tối Cao.
-
92:21
وَلَسَوْفَ يَرْضَىٰ
Wa-lasawfa yarḍaa.
(Rồi đây) chắc chắn y sẽ được hài lòng và toại nguyện (về những gì Allah sẽ ban cho ở Đời Sau).
Surah Ad-DuhaaBegins here at 93:1
-
93:1
وَٱلضُّحَىٰ
Waḍ-Ḍuḥaa,
Thế bởi khoảng thời gian sau khi mặt trời đã mọc cao một sào.
-
93:2
وَٱلَّيْلِ إِذَا سَجَىٰ
Wal-Layli ʹiẓaa sajaa,―
Thề bởi ban đêm khi nó bao phủ (mọi vật một cách yên bình).
-
93:3
مَا وَدَّعَكَ رَبُّكَ وَمَا قَلَىٰ
Maa- wad-daʻaka Rabbuka wa-maa q̣alaa.
(Hỡi Thiên Sứ Muhammad!) Thượng Đế của Ngươi không bỏ rơi Ngươi cũng chẳng ghét Ngươi.
-
93:4
وَلَلْـَٔاخِرَةُ خَيْرٌ لَّكَ مِنَ ٱلْأُولَىٰ
Wa-lalʹAakhiratu khayrul laka minal ʹOolaa.
Cuộc sống Đời Sau chắc chắn sẽ tốt hơn cho Ngươi so với cuộc đời này.
-
93:5
وَلَسَوْفَ يُعْطِيكَ رَبُّكَ فَتَرْضَىٰٓ
Walasawfa yuʻṭeeka Rabbuka fatarḍaa.
Thượng Đế của Ngươi chắc chắn sẽ ban cho Ngươi điều mà Ngươi sẽ hài lòng.
-
93:6
أَلَمْ يَجِدْكَ يَتِيمًا فَـَٔاوَىٰ
ʹAlam yajidka yateemañ faʹaawaa?
Chẳng phải Ngài thấy Ngươi mồ côi nên đã ban cho Ngươi một chỗ nương tựa?
-
93:7
وَوَجَدَكَ ضَآلًّا فَهَدَىٰ
Wa-wajadaka ḍaaal-lañ fahadaa.
Chẳng phải Ngài thấy Ngươi lầm lạc nên đã hướng dẫn Ngươi?
-
93:8
وَوَجَدَكَ عَآئِلًا فَأَغْنَىٰ
Wa-wajadaka ʻaaaʹilañ faʹag̣naa.
Chẳng phải Ngài thấy Ngươi nghèo nên đã ban cho Ngươi sự giàu có.
-
93:9
فَأَمَّا ٱلْيَتِيمَ فَلَا تَقْهَرْ
Faʹammal yateema falaa taq̣har,
Vì vậy, đối với trẻ mồ côi Ngươi chớ đừng bạc đãi.
-
93:10
وَأَمَّا ٱلسَّآئِلَ فَلَا تَنْهَرْ
Wa-ʹammas saaa-ʹila falaa tanhar:
Đối với người ăn xin Ngươi cũng đừng đuổi xua.
-
93:11
وَأَمَّا بِنِعْمَةِ رَبِّكَ فَحَدِّثْ
Wa-ʹammaa biniʻmati Rabbika faḥaddis̤!
Và đối với ân huệ Thượng Đế của Ngươi, Ngươi hãy công khai tuyên bố.
Surah Ash-SharhBegins here at 94:1
-
94:1
أَلَمْ نَشْرَحْ لَكَ صَدْرَكَ
ʹAlam nashraḥ laka ṣadrak?
(Hỡi Thiên Sứ Muhammad!) Chẳng phải TA (Allah) đã không mở rộng lồng ngực của Ngươi ư?
-
94:2
وَوَضَعْنَا عَنكَ وِزْرَكَ
Wa-waḍaʻnaa ʻañka wizrak,
(Chẳng phải) TA đã lấy đi khỏi Ngươi gánh nặng,
-
94:3
ٱلَّذِىٓ أَنقَضَ ظَهْرَكَ
ʹAllaẓeee ʹañq̣aḍa z̤̣ahrak?―
Đã đè nặng trên lưng Ngươi?
-
94:4
وَرَفَعْنَا لَكَ ذِكْرَكَ
Wa-rafaʻnaa laka ẓikrak?
(Chẳng phải) TA đã nâng cao danh tiếng của Ngươi?
-
94:5
فَإِنَّ مَعَ ٱلْعُسْرِ يُسْرًا
Faʹinna maʻal ʻusri yusraa:
Quả thật, đi cùng với khó khăn là sự dễ dàng.
-
94:6
إِنَّ مَعَ ٱلْعُسْرِ يُسْرًا
ʹInna maʻal ʻusri yusraa.
Quả thật, đi cùng với khó khăn là sự dễ dàng.
-
94:7
فَإِذَا فَرَغْتَ فَٱنصَبْ
Faʹiẓaa farag̣ta fañṣab,
Vì vậy, khi Ngươi đã hoàn thành (nhiệm vụ của mình), Ngươi hãy đứng dậy (cho lễ nguyện Salah).
-
94:8
وَإِلَىٰ رَبِّكَ فَٱرْغَب
Wa-ʹilaa Rabbika far-g̣ab.
Và Ngươi hãy hướng đến Thượng Đế của Ngươi mà hy vọng và nguyện cầu.
Surah At-TinBegins here at 95:1
-
95:1
وَٱلتِّينِ وَٱلزَّيْتُونِ
Wat-Teeni waz-Zaytooni,
Thề bởi cây Sung và cây Ô-liu.
-
95:2
وَطُورِ سِينِينَ
Wa-Ṭoori Seeneena,
Thề bởi ngọn núi Sinai.
-
95:3
وَهَـٰذَا ٱلْبَلَدِ ٱلْأَمِينِ
Wa-haaẓal Baladil ʹameen,―
Thề bởi thành phố an bình này (Makkah).
-
95:4
لَقَدْ خَلَقْنَا ٱلْإِنسَـٰنَ فِىٓ أَحْسَنِ تَقْوِيمٍ
Laq̣ad khalaq̣nal ʹiñsaana feee ʹaḥsani taq̣weem,
Quả thật, TA (Allah) đã tạo ra con người với một hình thể tốt đẹp nhất.
-
95:5
ثُمَّ رَدَدْنَـٰهُ أَسْفَلَ سَـٰفِلِينَ
S̤umma radadnaahu ʹasfala saafileen,―
Sau đó, TA sẽ đưa y xuống nơi thấp nhất của mức thấp nhất (vì tội lỗi).
-
95:6
إِلَّا ٱلَّذِينَ ءَامَنُوا۟ وَعَمِلُوا۟ ٱلصَّـٰلِحَـٰتِ فَلَهُمْ أَجْرٌ غَيْرُ مَمْنُونٍ
ʹIl-lal laẓeena ʹaamanoo wa-ʻamiluṣ ṣaaliḥaati falahum ʹajrun g̣ayru mamnoon.
Ngoại trừ những người có đức tin và hành thiện, họ sẽ được phần thưởng vô tận.
-
95:7
فَمَا يُكَذِّبُكَ بَعْدُ بِٱلدِّينِ
Famaa yukaẓẓibuka baʻdu bid-Deen?
Vậy điều gì khiến ngươi (hỡi con người) phủ nhận việc phán xét và thưởng phạt sau khi (ngươi chứng kiến nhiều dấu hiệu về quyền năng của Allah)?
-
95:8
أَلَيْسَ ٱللَّهُ بِأَحْكَمِ ٱلْحَـٰكِمِينَ
ʹAlaysal laahu biʹAḥkamil ḥaakimeen?
Không phải Allah là Đấng phân định công bằng nhất đó sao?
Surah Al-'AlaqBegins here at 96:1
-
96:1
ٱقْرَأْ بِٱسْمِ رَبِّكَ ٱلَّذِى خَلَقَ
ʹIq̣raʹ bismi Rab-bikal laẓee khalaq̣,
Hãy đọc! Nhân danh Thượng Đế của Ngươi, Đấng đã tạo.
-
96:2
خَلَقَ ٱلْإِنسَـٰنَ مِنْ عَلَقٍ
Khalaq̣al ʹiñsaana min ʻalaq̣.
Đấng đã tạo ra con người từ một cục máu.
-
96:3
ٱقْرَأْ وَرَبُّكَ ٱلْأَكْرَمُ
ʹIq̣raʹ wa-Rabbukal ʹAkram,―
Hãy đọc! Quả thật, Thượng Đế của Ngươi là Đấng Quảng Đại.
-
96:4
ٱلَّذِى عَلَّمَ بِٱلْقَلَمِ
ʹAllaẓee ʻallama bil-Q̣alam,―
Đấng đã dạy bằng cây viết.
-
96:5
عَلَّمَ ٱلْإِنسَـٰنَ مَا لَمْ يَعْلَمْ
ʻAl-lamal ʹiñsaana maa- lam yaʻlam.
Đấng đã dạy con người điều y không biết.
-
96:6
كَلَّآ إِنَّ ٱلْإِنسَـٰنَ لَيَطْغَىٰٓ
Kallaaa ʹinnal ʹiñsaana layaṭg̣aa,
Không! Quả thật, con người thường vượt quá giới hạn.
-
96:7
أَن رَّءَاهُ ٱسْتَغْنَىٰٓ
ʹArra ʹaahus tag̣naa.
Vì y tự thấy mình giàu có và đầy đủ.
-
96:8
إِنَّ إِلَىٰ رَبِّكَ ٱلرُّجْعَىٰٓ
ʹInna ʹilaa Rabbikar rujʻaa.
Chắc chắn y sẽ quay về với Thượng Đế của y.
-
96:9
أَرَءَيْتَ ٱلَّذِى يَنْهَىٰ
ʹA-raʹaytal laẓee yanhaa
Ngươi có thấy kẻ (Abu Jahal) đã ngăn cản
-
96:10
عَبْدًا إِذَا صَلَّىٰٓ
ʻAbdan ʹiẓaa ṣallaa?
Người bề tôi (Muhammad) dâng lễ nguyện Salah không?
-
96:11
أَرَءَيْتَ إِن كَانَ عَلَى ٱلْهُدَىٰٓ
ʹA-raʹayta ʹiñ kaana ʻalal Hudaa?
Ngươi thấy hắn là kẻ được hướng dẫn ư?
-
96:12
أَوْ أَمَرَ بِٱلتَّقْوَىٰٓ
ʹAw ʹamara bit-Taq̣waa?
Hoặc hắn là kẻ khuyên bảo người khác sợ (Allah) chăng?
-
96:13
أَرَءَيْتَ إِن كَذَّبَ وَتَوَلَّىٰٓ
ʹA-raʹayta ʹiñ kaẓ-ẓaba wa-tawallaa?
Ngươi có thấy hắn là kẻ đã phủ nhận và quay lưng với sự thật không?
-
96:14
أَلَمْ يَعْلَم بِأَنَّ ٱللَّهَ يَرَىٰ
ʹAlam yaʻlam̃ biʹannal laaha yaraa?
Có phải hắn tưởng rằng Allah không nhìn thấy hắn chăng?
-
96:15
كَلَّا لَئِن لَّمْ يَنتَهِ لَنَسْفَعًۢا بِٱلنَّاصِيَةِ
Kallaa laʹil lam yañtahi lanasfaʻam bin-naaṣiyah,―
Không! Nếu hắn không chịu dừng lại (hành động phá rối), chắc chắn TA sẽ nắm lấy chùm tóc trên trán của hắn.
-
96:16
نَاصِيَةٍ كَـٰذِبَةٍ خَاطِئَةٍ
Naaṣiyatiñ kaaẓibatin khaaṭiʹah!
Một chùm tóc dối trá và tội lỗi.
-
96:17
فَلْيَدْعُ نَادِيَهُۥ
Fal-yadʻu naadiyah:
Vì vậy, hãy để mặc hắn kêu gọi bè lũ của hắn.
-
96:18
سَنَدْعُ ٱلزَّبَانِيَةَ
Sanadʻuz zabaaniyah!
TA sẽ gọi các cảnh vệ Hỏa Ngục.
-
96:19
كَلَّا لَا تُطِعْهُ وَٱسْجُدْ وَٱقْتَرِب ۩
Kallaa: laa- tuṭiʻhu wasjud waq̣tarib!
Không! Ngươi (Thiên Sứ Muhammad) đừng nghe theo hắn, hãy cúi đầu quỳ lạy (Allah) và hãy đến gần (Ngài)!
Surah Al-QadrBegins here at 97:1
-
97:1
إِنَّآ أَنزَلْنَـٰهُ فِى لَيْلَةِ ٱلْقَدْرِ
ʹInnaaa ʹañzalnaahu fee Laylatil Q̣ADR:
Quả thật, TA (Allah) đã ban (Qur’an) xuống vào một Đêm Định Mệnh.
-
97:2
وَمَآ أَدْرَىٰكَ مَا لَيْلَةُ ٱلْقَدْرِ
Wa-maaa ʹadraaka maa- Laylatul Q̣adr?
Ngươi (Thiên Sứ Muhammad) biết Đêm Định Mệnh là gì không?
-
97:3
لَيْلَةُ ٱلْقَدْرِ خَيْرٌ مِّنْ أَلْفِ شَهْرٍ
Laylatul Q̣adri khayrum min ʹalfi Shahr.
Đêm Định Mệnh tốt hơn cả một ngàn tháng.
-
97:4
تَنَزَّلُ ٱلْمَلَـٰٓئِكَةُ وَٱلرُّوحُ فِيهَا بِإِذْنِ رَبِّهِم مِّن كُلِّ أَمْرٍ
Tanazzalul malaaaʹikatu war-Rooḥu feehaa biʹiẓni Rab-bihim miñ kulli ʹamr:
Trong đêm đó, dưới sự cho phép của Thượng Đế, các Thiên Thần và Ruh (Đại Thiên thần Jibril) xuống trần mang theo Quyết định của Ngài về tất cả mọi vấn đề.
-
97:5
سَلَـٰمٌ هِىَ حَتَّىٰ مَطْلَعِ ٱلْفَجْرِ
Salaamun Hiya ḥattaa maṭ-laʻil Fajr!
(Trong đêm đó), sự bằng an kéo dài cho đến hừng đông.
Surah Al-BayyinahBegins here at 98:1
-
98:1
لَمْ يَكُنِ ٱلَّذِينَ كَفَرُوا۟ مِنْ أَهْلِ ٱلْكِتَـٰبِ وَٱلْمُشْرِكِينَ مُنفَكِّينَ حَتَّىٰ تَأْتِيَهُمُ ٱلْبَيِّنَةُ
Lam yakunil laẓeena kafaroo min ʹAhlil Kitaabi wal-Mushrikeena muñ-fakkeena ḥattaa taʹtiyahumul Bayyinah,
Những kẻ không tin thuộc dân Kinh Sách và những kẻ thờ đa thần sẽ không chịu từ bỏ (tín ngưỡng của chúng) cho đến khi có bằng chứng rõ ràng đến với chúng.
-
98:2
رَسُولٌ مِّنَ ٱللَّهِ يَتْلُوا۟ صُحُفًا مُّطَهَّرَةً
Rasoolum minal laahi yatloo ṣuḥufam muṭahharah,
(Và một bằng chứng rõ ràng đã đến với chúng, đó là) một Sứ Giả do Allah phái đến đọc các tờ Kinh trong sạch (Qur’an).
-
98:3
فِيهَا كُتُبٌ قَيِّمَةٌ
Feehaa kutubuñ q̣ayyimah.
Trong đó chứa đựng các sắc chỉ chính trực.
-
98:4
وَمَا تَفَرَّقَ ٱلَّذِينَ أُوتُوا۟ ٱلْكِتَـٰبَ إِلَّا مِنۢ بَعْدِ مَا جَآءَتْهُمُ ٱلْبَيِّنَةُ
Wa-maa tafarraq̣al laẓeena ʹootul Kitaaba ʹillaa mim baʻdi maa- jaaa-ʹathumul Bayyinah.
Những kẻ được ban cho Kinh Sách đã không chia rẽ nhau cho tới sau khi có bằng chứng rõ ràng đến với chúng.
-
98:5
وَمَآ أُمِرُوٓا۟ إِلَّا لِيَعْبُدُوا۟ ٱللَّهَ مُخْلِصِينَ لَهُ ٱلدِّينَ حُنَفَآءَ وَيُقِيمُوا۟ ٱلصَّلَوٰةَ وَيُؤْتُوا۟ ٱلزَّكَوٰةَ ۚ وَذَٰلِكَ دِينُ ٱلْقَيِّمَةِ
Wa-maaa ʹumirooo ʹillaa liyaʻbudul laaha mukhliṣeena lahud Deen: ḥunafaaaʹa wa-yuq̣eemuṣ Ṣalaata wa-yuʹtuz Zakaata wa-ẓaalika Deenul Q̣ayyimah.
Chúng chỉ được lệnh phải thờ phượng một mình Allah, phải toàn tâm và tuyệt đối hết lòng thần phục Ngài, phải dâng lễ nguyện Salah và đóng Zakah. Và đó là một tôn giáo chính thống.
-
98:6
إِنَّ ٱلَّذِينَ كَفَرُوا۟ مِنْ أَهْلِ ٱلْكِتَـٰبِ وَٱلْمُشْرِكِينَ فِى نَارِ جَهَنَّمَ خَـٰلِدِينَ فِيهَآ ۚ أُو۟لَـٰٓئِكَ هُمْ شَرُّ ٱلْبَرِيَّةِ
ʹInnal laẓeena kafaroo min ʹAhlil Kitaabi wal-Mushrikeena fee naari Jahannama khaalideena feehaa. ʹUlaaaʹika hum sharrul bariyyah.
Quả thật, những kẻ không tin thuộc dân Kinh Sách và những kẻ đa thần sẽ bị đày vào Hỏa Ngục, họ sẽ ở trong đó đời đời. Họ là những sinh vật xấu xa và tồi tệ nhất.
-
98:7
إِنَّ ٱلَّذِينَ ءَامَنُوا۟ وَعَمِلُوا۟ ٱلصَّـٰلِحَـٰتِ أُو۟لَـٰٓئِكَ هُمْ خَيْرُ ٱلْبَرِيَّةِ
ʹInnal laẓeena ʹaamanoo wa-ʻamiluṣ ṣaaliḥaati ʹu-laaaʹika hum khayrul bariyyah.
Riêng những người có đức tin và hành thiện, họ thực sự là những sinh vật tốt đẹp nhất.
-
98:8
جَزَآؤُهُمْ عِندَ رَبِّهِمْ جَنَّـٰتُ عَدْنٍ تَجْرِى مِن تَحْتِهَا ٱلْأَنْهَـٰرُ خَـٰلِدِينَ فِيهَآ أَبَدًا ۖ رَّضِىَ ٱللَّهُ عَنْهُمْ وَرَضُوا۟ عَنْهُ ۚ ذَٰلِكَ لِمَنْ خَشِىَ رَبَّهُۥ
Jazaaaʹuhum ʻiñda Rabbihim Jannaatu ʻadniñ tajree miñ taḥtihal ʹanhaaru khaalideena feehaaa ʹabadaa: raḍiyal laahu ʻanhum wa-raḍoo ʻanh: ẓaalika liman khashiya Rabbah.
Phần thưởng của họ ở nơi Thượng Đế của họ là những Ngôi Vườn Thiên Đàng bên dưới có các dòng sông chảy. Họ sẽ sống trong đó vĩnh viễn. Allah sẽ hài lòng về họ và họ sẽ toại nguyện về những gì mà Ngài ban cho. Đó là (phần thưởng xứng đáng) cho những ai kính sợ Thượng Đế của họ.
Surah Az-ZalzalahBegins here at 99:1
-
99:1
إِذَا زُلْزِلَتِ ٱلْأَرْضُ زِلْزَالَهَا
ʹIẓaa zul-zilatil ʹArḍu zil-zaalahaa,
Khi trái đất rung chuyển mạnh bởi trận động đất (cuối cùng) của nó.
-
99:2
وَأَخْرَجَتِ ٱلْأَرْضُ أَثْقَالَهَا
Wa-ʹakhrajatil ʹArḍu ʹas̤q̣aalahaa,
Và trái đất sẽ trút bỏ mọi gánh nặng của nó ra ngoài.
-
99:3
وَقَالَ ٱلْإِنسَـٰنُ مَا لَهَا
Waq̣aalal ʹiñsaanu maa- lahaa?
(Lúc đó), con người sẽ nói: Có chuyện gì xảy ra với (trái đất) vậy?
-
99:4
يَوْمَئِذٍ تُحَدِّثُ أَخْبَارَهَا
Yawmaʹiẓiñ tuḥaddis̤u ʹakhbaarahaa,
Vào Ngày đó, (trái đất) sẽ nói hết về mọi sự việc xảy ra trên lưng nó.
-
99:5
بِأَنَّ رَبَّكَ أَوْحَىٰ لَهَا
Biʹanna Rabbaka ʹawḥaa lahaa.
Bởi Thượng Đế của Ngươi (Thiên Sứ Muhammad) đã mặc khải cho nó (và ra lệnh cho nó làm điều đó).
-
99:6
يَوْمَئِذٍ يَصْدُرُ ٱلنَّاسُ أَشْتَاتًا لِّيُرَوْا۟ أَعْمَـٰلَهُمْ
Yawmaʹiẓiñy yaṣ-durun naasu ʹash-taatal liyuraw ʹaʻmaalahum.
Vào Ngày đó, con người sẽ đi ra và phân thành từng đoàn đến để chứng kiến các việc làm của họ.
-
99:7
فَمَن يَعْمَلْ مِثْقَالَ ذَرَّةٍ خَيْرًا يَرَهُۥ
Famañy yaʻmal mis̤q̣aala ẓarratin khayrañy yarah.
Vì vậy, bất cứ ai hành thiện dù việc thiện đó chỉ nhỏ bằng hạt bụi, y cũng sẽ thấy nó.
-
99:8
وَمَن يَعْمَلْ مِثْقَالَ ذَرَّةٍ شَرًّا يَرَهُۥ
Wa-mañy yaʻmal mis̤q̣aala ẓarratiñ sharrañy yarah.
Và bất cứ ai làm việc xấu dù việc xấu đó chỉ nhỏ bằng hạt bụi, y cũng sẽ thấy nó.
Surah Al-'AdiyatBegins here at 100:1
-
100:1
وَٱلْعَـٰدِيَـٰتِ ضَبْحًا
WalʻAadiyati ḍabḥaa,
Thề bởi những con chiến mã hùng hậu ra trận.
-
100:2
فَٱلْمُورِيَـٰتِ قَدْحًا
Fal-mooriyaati q̣adḥaa,
Với những móng chân bắn ra tia lửa.
-
100:3
فَٱلْمُغِيرَٰتِ صُبْحًا
Fal-mug̣eeraati ṣubḥaa,
Tấn công vào lúc bình minh.
-
100:4
فَأَثَرْنَ بِهِۦ نَقْعًا
Faʹas̤arna bihee naq̣ʻaa,
Làm tung bụi mịt mù.
-
100:5
فَوَسَطْنَ بِهِۦ جَمْعًا
Fawasaṭna bihee jamʻaa,
Đồng loạt xông thẳng vào lòng quân địch.
-
100:6
إِنَّ ٱلْإِنسَـٰنَ لِرَبِّهِۦ لَكَنُودٌ
ʹInnal ʹIñsaana li-Rabbihee lakanood;
Thật vậy, đối với Thượng Đế của mình, con người thường vô ơn.
-
100:7
وَإِنَّهُۥ عَلَىٰ ذَٰلِكَ لَشَهِيدٌ
Wa-ʹinnahoo ʻalaa ẓaalika lashaheed;
Chính y sẽ làm chứng cho điều đó.
-
100:8
وَإِنَّهُۥ لِحُبِّ ٱلْخَيْرِ لَشَدِيدٌ
Wa-ʹinnahoo liḥubbil khayri lashadeed.
Quả thật, y quá đỗi yêu thích tiền tài và của cải.
-
100:9
۞ أَفَلَا يَعْلَمُ إِذَا بُعْثِرَ مَا فِى ٱلْقُبُورِ
ʹAfalaa yaʻlamu ʹiẓaa buʻs̤ira maa- fil q̣uboor,
Y không biết rồi đây những gì nằm trong mộ đều bị quật lên ư?
-
100:10
وَحُصِّلَ مَا فِى ٱلصُّدُورِ
Waḥuṣṣila maa- fiṣ ṣudoor:
Và những bí mật trong lòng đều được phơi bày?
-
100:11
إِنَّ رَبَّهُم بِهِمْ يَوْمَئِذٍ لَّخَبِيرٌۢ
ʹInna Rabbahum̃ bihim Yawmaʹiẓil la-Khabeer?
Quả thật, vào Ngày đó, Thượng Đế của họ thông toàn mọi điều.
Surah Al-Qari'ahBegins here at 101:1
-
101:1
ٱلْقَارِعَةُ
ʹAl-Q̣aariʻah:
Al-Qari’ah!
-
101:2
مَا ٱلْقَارِعَةُ
Mal Q̣aariʻah?
Al-Qari’ah là gì vậy?
-
101:3
وَمَآ أَدْرَىٰكَ مَا ٱلْقَارِعَةُ
Wa-maaa ʹadraaka mal Q̣aariʻah?
Ngươi (Thiên Sứ Muhammad) có biết Al-Qari’ah là gì không?
-
101:4
يَوْمَ يَكُونُ ٱلنَّاسُ كَٱلْفَرَاشِ ٱلْمَبْثُوثِ
Yawma yakoonun naasu kal-faraashil mabs̤oos̤,
Đó là Ngày mà con người sẽ giống như những con bướm bay tán loạn.
-
101:5
وَتَكُونُ ٱلْجِبَالُ كَٱلْعِهْنِ ٱلْمَنفُوشِ
Wa-takoonul jibaalu kal-ʻihnil mañfoosh.
Và những ngọn núi sẽ giống như những sợi lông cừu nhẹ nhàng bay đi.
-
101:6
فَأَمَّا مَن ثَقُلَتْ مَوَٰزِينُهُۥ
Faʹammaa mañ s̤aq̣ulat mawaazeenuhoo,
Vì vậy, đối với ai mà chiếc cân (chứa việc thiện) của y nặng.
-
101:7
فَهُوَ فِى عِيشَةٍ رَّاضِيَةٍ
Fahuwa fee ʻEeshatir raaḍiyah.
Y sẽ có được một đời sống hài lòng và toại nguyện (nơi Thiên Đàng).
-
101:8
وَأَمَّا مَنْ خَفَّتْ مَوَٰزِينُهُۥ
Wa-ʹammaa man khaffat mawaazeenuhoo,
Còn đối với ai mà chiếc cân (chứa việc thiện) của y nhẹ.
-
101:9
فَأُمُّهُۥ هَاوِيَةٌ
Faʹummuhoo Haawiyah.
Chỗ ở của y sẽ là Hawiyah.
-
101:10
وَمَآ أَدْرَىٰكَ مَا هِيَهْ
Wa-maaa ʹadraaka maa- hiyah?
Ngươi (Thiên Sứ Muhammad) biết Hawiyah là gì không?
-
101:11
نَارٌ حَامِيَةٌۢ
Naarun ḥaamiyah!
(Đó là) ngọn lửa cháy dữ dội.
Surah At-TakathurBegins here at 102:1
-
102:1
أَلْهَىٰكُمُ ٱلتَّكَاثُرُ
ʹAl-haaku mut-takaas̤ur.
Sự khao khát đạt được nhiều của cải và con cái khiến các ngươi (hỡi con người) bận rộn (đến mức quên Allah).
-
102:2
حَتَّىٰ زُرْتُمُ ٱلْمَقَابِرَ
Ḥattaa zurtumul maq̣aabir.
(Các ngươi cứ bận rộn như thế) cho tới khi các ngươi ghé thăm các nghĩa địa.
-
102:3
كَلَّا سَوْفَ تَعْلَمُونَ
Kallaa sawfa taʻlamoon.
Không! Nhất định các ngươi sẽ biết.
-
102:4
ثُمَّ كَلَّا سَوْفَ تَعْلَمُونَ
S̤umma kallaa sawfa taʻlamoon!
Không! Rồi đây, chắc chắn các ngươi sẽ biết.
-
102:5
كَلَّا لَوْ تَعْلَمُونَ عِلْمَ ٱلْيَقِينِ
Kallaa law taʻlamoona ʻilmal yaq̣een.
Không! Phải chi các ngươi biết với một sự hiểu biết kiên định (thì chắc chắn các ngươi đã không quá bận rộn với của cải và con cái).
-
102:6
لَتَرَوُنَّ ٱلْجَحِيمَ
Latarawunnal Jaḥeem!
Chắc chắn các ngươi sẽ nhìn thấy Hỏa Ngục.
-
102:7
ثُمَّ لَتَرَوُنَّهَا عَيْنَ ٱلْيَقِينِ
S̤umma latarawunnahaa ʻaynal yaq̣een!
Rồi đây, chắc chắn các ngươi sẽ tận mắt nhìn thấy nó một cách chắc chắn.
-
102:8
ثُمَّ لَتُسْـَٔلُنَّ يَوْمَئِذٍ عَنِ ٱلنَّعِيمِ
S̤umma latusʹalunna Yawmaʹiẓin ʻanin naʻeem.
Rồi đây, vào Ngày đó, chắc chắn các ngươi sẽ bị tra hỏi về những lạc thú (mà các ngươi đã tận hưởng).
Surah Al-'AsrBegins here at 103:1
-
103:1
وَٱلْعَصْرِ
WalʻAṣr,
Thề bởi thời gian.
-
103:2
إِنَّ ٱلْإِنسَـٰنَ لَفِى خُسْرٍ
ʹInnal ʹIñsaana lafee khusr,
Quả thật, con người chắc chắn sẽ ở trong tình trạng thua thiệt.
-
103:3
إِلَّا ٱلَّذِينَ ءَامَنُوا۟ وَعَمِلُوا۟ ٱلصَّـٰلِحَـٰتِ وَتَوَاصَوْا۟ بِٱلْحَقِّ وَتَوَاصَوْا۟ بِٱلصَّبْرِ
ʹIllal laẓeena ʹaamanoo wa-ʻamiluṣ ṣaaliḥaati wa-tawaaṣaw bil-Ḥaq̣q̣i wa-tawaaṣaw biṣ-Ṣabr.
Trừ những ai có đức tin và hành thiện, khuyên bảo nhau điều chân lý và khuyên bảo nhau kiên nhẫn.
Surah Al-HumazahBegins here at 104:1
-
104:1
وَيْلٌ لِّكُلِّ هُمَزَةٍ لُّمَزَةٍ
Waylul likulli humazatil lumazah,
Thật tai hại cho kẻ vu khống và nói xấu người khác.
-
104:2
ٱلَّذِى جَمَعَ مَالًا وَعَدَّدَهُۥ
ʹAllaẓee jamaʻa maalañw waʻaddadah,
Kẻ chỉ biết tích lũy tiền bạc và đếm đi đếm lại.
-
104:3
يَحْسَبُ أَنَّ مَالَهُۥٓ أَخْلَدَهُۥ
Yaḥsabu ʹanna maalahooo ʹakhladah!
Y tưởng rằng tiền bạc và của cải sẽ làm cho y sống mãi.
-
104:4
كَلَّا ۖ لَيُنۢبَذَنَّ فِى ٱلْحُطَمَةِ
Kallaa layumbaẓanna fil Ḥuṭamah.
Không! Chắc chắn y sẽ bị ném vào Hutamah.
-
104:5
وَمَآ أَدْرَىٰكَ مَا ٱلْحُطَمَةُ
Wa-maaa ʹadraaka mal Ḥuṭamah?
Ngươi (Thiên Sứ Muhammad) biết Hutamah là gì không?
-
104:6
نَارُ ٱللَّهِ ٱلْمُوقَدَةُ
Naarul laahil mooq̣adah,
Đó là lửa của Allah, được đốt cháy lên.
-
104:7
ٱلَّتِى تَطَّلِعُ عَلَى ٱلْأَفْـِٔدَةِ
ʹAllatee taṭṭaliʻu ʻalal ʹafʹidah:
Nó sẽ bốc lên tận các quả tim.
-
104:8
إِنَّهَا عَلَيْهِم مُّؤْصَدَةٌ
ʹinnahaa ʻalayhim muʹṣadah,
Quả thật, nó sẽ bao vây chúng.
-
104:9
فِى عَمَدٍ مُّمَدَّدَةٍۭ
Fee ʻamadim mumaddadah.
Bên trong các cột lửa cháy tỏa rộng.
Surah Al-FilBegins here at 105:1
-
105:1
أَلَمْ تَرَ كَيْفَ فَعَلَ رَبُّكَ بِأَصْحَـٰبِ ٱلْفِيلِ
ʹAlam tara kayfa faʻala Rabbuka biʹAṣḥaabil FEEL?
(Này hỡi Muhammad!) Ngươi đã không thấy cách Thượng Đế của Ngươi đối xử với đoàn quân cưỡi voi ư?
-
105:2
أَلَمْ يَجْعَلْ كَيْدَهُمْ فِى تَضْلِيلٍ
ʹAlam yajʻal kaydahum fee taḍleel?
Chẳng phải Ngài đã phá hỏng kế hoạch của bọn chúng?
-
105:3
وَأَرْسَلَ عَلَيْهِمْ طَيْرًا أَبَابِيلَ
Wa-ʹarsala ʻalayhim ṭayran ʹabaabeel,
Chẳng phải Ngài đã gửi đàn chim bay đến thành từng đoàn đến tiêu diệt chúng?
-
105:4
تَرْمِيهِم بِحِجَارَةٍ مِّن سِجِّيلٍ
Tarmeehim̃ bihijaaratim miñ sijjeel,
(Đàn chim) đã ném chúng với những viên đá Sijjil.
-
105:5
فَجَعَلَهُمْ كَعَصْفٍ مَّأْكُولٍۭ
Fajaʻalahum kaʻaṣfim maʹkool.
Làm chúng chết la liệt như những cọng rạ khô sau mùa gặt hái.
Surah QurayshBegins here at 106:1
-
106:1
لِإِيلَـٰفِ قُرَيْشٍ
Liʹeelaafi Q̣URAYSH,
Để bảo vệ bộ tộc Quraish được yên bình.
-
106:2
إِۦلَـٰفِهِمْ رِحْلَةَ ٱلشِّتَآءِ وَٱلصَّيْفِ
ʹEelaafihim riḥlatash shitaaaʹi waṣṣayf,
TA (Allah) đã làm bằng an cho họ trong chuyến đi vào mùa đông và chuyến đi vào mùa hè.
-
106:3
فَلْيَعْبُدُوا۟ رَبَّ هَـٰذَا ٱلْبَيْتِ
Falyaʻbudoo Rabba haaẓal Bayt,
Vì vậy, họ phải thờ phượng Thượng Đế của Ngôi Đền thiêng này.
-
106:4
ٱلَّذِىٓ أَطْعَمَهُم مِّن جُوعٍ وَءَامَنَهُم مِّنْ خَوْفٍۭ
ʹAllaẓeee ʹaṭʻamahum miñ jooʻiñw wa-ʹaamanahum min khawf.
Đấng đã cho họ ăn khi họ đói và ban cho họ sự bình yên khỏi điều sợ hãi.
Surah Al-Ma'unBegins here at 107:1
-
107:1
أَرَءَيْتَ ٱلَّذِى يُكَذِّبُ بِٱلدِّينِ
ʹA-raʹaytal laẓee yukaẓẓibu bid-Deen?
Ngươi có thấy kẻ phủ nhận Ngày Phán Xét và Thưởng Phạt không?
-
107:2
فَذَٰلِكَ ٱلَّذِى يَدُعُّ ٱلْيَتِيمَ
Faẓaalikal laẓee yaduʻʻul yateem,
Vì đó là kẻ xua đuổi trẻ mồ côi.
-
107:3
وَلَا يَحُضُّ عَلَىٰ طَعَامِ ٱلْمِسْكِينِ
Wa-laa yaḥuḍḍu ʻalaa ṭaʻaamil miskeen.
Hắn cũng không thúc giục việc nuôi ăn người túng thiếu.
-
107:4
فَوَيْلٌ لِّلْمُصَلِّينَ
Fawaylul lil-muṣalleen,
Thật khốn thay cho những người dâng lễ nguyện Salah.
-
107:5
ٱلَّذِينَ هُمْ عَن صَلَاتِهِمْ سَاهُونَ
ʹAllaẓeena hum ʻañ ṣalaatihim saahoon,
(Đó là) những kẻ lơ là, xao lãng trong việc dâng lễ nguyện của mình.
-
107:6
ٱلَّذِينَ هُمْ يُرَآءُونَ
ʹAllaẓeena hum yuraaaʹoona,
Những kẻ chỉ muốn phô trương cho người khác nhìn thấy.
-
107:7
وَيَمْنَعُونَ ٱلْمَاعُونَ
Wa-yamnaʻoonal MAAʻOON.
Và chúng thường từ chối giúp đỡ những vật dụng cần thiết (cho người láng giềng).
Surah Al-KawtharBegins here at 108:1
-
108:1
إِنَّآ أَعْطَيْنَـٰكَ ٱلْكَوْثَرَ
ʹInnaaa ʹaʻṭaynaakal kaws̤ar.
Quả thật, TA (Allah) đã ban cho Ngươi (Thiên Sứ Muhammad) sông Kawthar (nơi Thiên Đàng).
-
108:2
فَصَلِّ لِرَبِّكَ وَٱنْحَرْ
Faṣalli li-Rabbika wanḥar.
Vì vậy, Ngươi hãy hướng về Thượng Đế của Ngươi mà dâng lễ nguyện Salah và giết tế.
-
108:3
إِنَّ شَانِئَكَ هُوَ ٱلْأَبْتَرُ
ʹInna shaaniʹaka huwal ʹabtar.
Quả thật, chỉ kẻ thù của Ngươi mới thực sự bị cắt đứt hết mọi hy vọng.
Surah Al-KafirunBegins here at 109:1
-
109:1
قُلْ يَـٰٓأَيُّهَا ٱلْكَـٰفِرُونَ
Q̣ul yaaaʹayyuhal KAAFIROON!
(Hỡi Thiên Sứ Muhammad!) Ngươi hãy nói: “Này hỡi những kẻ vô đức tin!”
-
109:2
لَآ أَعْبُدُ مَا تَعْبُدُونَ
Laaa ʹaʻbudu maa- taʻbudoon,
“Ta không thờ những thần linh (bục tượng) mà các người thờ phượng.”
-
109:3
وَلَآ أَنتُمْ عَـٰبِدُونَ مَآ أَعْبُدُ
Wa-laaa ʹañtum ʻaabidoona maaa ʹaʻbud.
“Và các người cũng không thờ phượng Đấng mà Ta thờ phượng.”
-
109:4
وَلَآ أَنَا۠ عَابِدٌ مَّا عَبَدتُّمْ
Wa-laaa ʹana ʹaabidum maa ʻabattum,
“Và Ta chưa bao giờ là người thờ phượng những gì mà các người đã tôn thờ.”
-
109:5
وَلَآ أَنتُمْ عَـٰبِدُونَ مَآ أَعْبُدُ
Wa-laaa ʹañtum ʻaabidoona maaa ʹaʻbud.
“Và các người sẽ không thờ phượng Đấng mà Ta đang thờ phượng.”
-
109:6
لَكُمْ دِينُكُمْ وَلِىَ دِينِ
Lakum Deenukum wa-liya Deen.
“Các người có tôn giáo của các người và Ta có tôn giáo của Ta.”
Surah An-NasrBegins here at 110:1
-
110:1
إِذَا جَآءَ نَصْرُ ٱللَّهِ وَٱلْفَتْحُ
ʹIẓaa jaaaʹa NAṢRUL LAAHI wal-Fatḥ,
Khi Allah ban cho thắng lợi (và Ngươi) chinh phục được (Makkah).
-
110:2
وَرَأَيْتَ ٱلنَّاسَ يَدْخُلُونَ فِى دِينِ ٱللَّهِ أَفْوَاجًا
Waraʹaytan naasa yadkhuloona fee Deenil laahi ʹafwaajaa,
Ngươi sẽ thấy thiên hạ từng đoàn, từng đoàn gia nhập tôn giáo của Allah.
-
110:3
فَسَبِّحْ بِحَمْدِ رَبِّكَ وَٱسْتَغْفِرْهُ ۚ إِنَّهُۥ كَانَ تَوَّابًۢا
Fasabbiḥ bi-Ḥamdi Rabbika wastag̣firh. ʹInna-Hoo kaana Tawwaabaa.
(Lúc đó), Ngươi hãy tán dương Thượng Đế của Ngươi và hãy xin Ngài tha thứ cho Ngươi. Quả thật, Ngài là Đấng Tha Thứ.
Surah Al-MasadBegins here at 111:1
-
111:1
تَبَّتْ يَدَآ أَبِى لَهَبٍ وَتَبَّ
Tabbat yadaaa ʹAbee Lahabiñw watabb!
Abu Lahab, hắn và đôi tay của hắn sẽ bị hủy diệt.
-
111:2
مَآ أَغْنَىٰ عَنْهُ مَالُهُۥ وَمَا كَسَبَ
Maaa ʹag̣naa ʻanhu maaluhoo wa-maa kasab.
Của cải, tiền tài và những gì hắn có được sẽ chẳng giúp ích gì cho hắn.
-
111:3
سَيَصْلَىٰ نَارًا ذَاتَ لَهَبٍ
Sayaṣlaa Naarañ ẓaata lahab,
Hắn sẽ bị thiêu đốt trong Lửa ngùn ngụt cháy.
-
111:4
وَٱمْرَأَتُهُۥ حَمَّالَةَ ٱلْحَطَبِ
Wamraʹatuh: ḥammaalatal ḥaṭab,
Và cả vợ của hắn, kẻ đã vác củi gai (cũng chung số phận với hắn).
-
111:5
فِى جِيدِهَا حَبْلٌ مِّن مَّسَدٍۭ
Fee jeedihaa ḥablum mim masad!
Cổ của ả ta sẽ bị thắt bởi sợi dây thừng được xe từ xơ.
Surah Al-IkhlasBegins here at 112:1
-
112:1
قُلْ هُوَ ٱللَّهُ أَحَدٌ
Q̣ul Huwal laahu ʹAḥad;
Ngươi (Thiên Sứ Muhammad) hãy nói: “Ngài là Allah, Đấng Duy Nhất.”
-
112:2
ٱللَّهُ ٱلصَّمَدُ
ʹAllaahuṣ Ṣamad;
“Allah là Đấng Tự Hữu (Ngài không cần ai nhưng tất cả đều cần Ngài).”
-
112:3
لَمْ يَلِدْ وَلَمْ يُولَدْ
Lam yalid; wa-lam yoolad;
“Ngài không sinh ra ai và cũng không do ai sinh ra, (mà là Đấng Tạo Hóa).”
-
112:4
وَلَمْ يَكُن لَّهُۥ كُفُوًا أَحَدٌۢ
Wa-lam yakul la-Hoo kufuwan ʹaḥad.
“Và không có một ai (cái gì) có thể so sánh cùng Ngài.”
Surah Al-FalaqBegins here at 113:1
-
113:1
قُلْ أَعُوذُ بِرَبِّ ٱلْفَلَقِ
Q̣ul ʹaʻooẓu bi-Rabbil Falaq̣,
Ngươi (Thiên Sứ Muhammad) hãy nói: “Bề tôi cầu xin Thượng Đế của bình minh che chở.
-
113:2
مِن شَرِّ مَا خَلَقَ
Miñ sharri maa- khalaq̣:
“Tránh khỏi những điều xấu mà Ngài đã tạo.”
-
113:3
وَمِن شَرِّ غَاسِقٍ إِذَا وَقَبَ
Wa-miñ sharri g̣aasiq̣in ʹiẓaa waq̣ab,
“Tránh khỏi những điều xấu của bóng đêm khi nó bao phủ.”
-
113:4
وَمِن شَرِّ ٱلنَّفَّـٰثَـٰتِ فِى ٱلْعُقَدِ
Wa-miñ sharrin Naffaas̤aati fil ʻuq̣ad,
“Tránh khỏi những điều xấu từ những kẻ phù phép vào những chiếc gút thắt.”
-
113:5
وَمِن شَرِّ حَاسِدٍ إِذَا حَسَدَ
Wa-miñ sharri ḥaasidin ʹiẓaa ḥasad.
“Và tránh khỏi sự hãm hại của những kẻ ganh ghét và đố kỵ.”
Surah An-NasBegins here at 114:1
-
114:1
قُلْ أَعُوذُ بِرَبِّ ٱلنَّاسِ
Q̣ul ʹaʻooẓu bi-Rabbin NAAS,
Ngươi (Thiên Sứ Muhammad) hãy nói: “Bề tôi cầu xin Thượng Đế của nhân loại che chở.”
-
114:2
مَلِكِ ٱلنَّاسِ
Malikin Naas,
“Vị Vua của nhân loại.”
-
114:3
إِلَـٰهِ ٱلنَّاسِ
ʹIlaahin Naas,
“Thượng Đế của nhân loại.”
-
114:4
مِن شَرِّ ٱلْوَسْوَاسِ ٱلْخَنَّاسِ
Miñ sharril Waswaasil khan-Naas,
“Tránh khỏi những điều xấu của kẻ thì thào quấy nhiễu.”
-
114:5
ٱلَّذِى يُوَسْوِسُ فِى صُدُورِ ٱلنَّاسِ
ʹAllaẓee yuwaswisu fee ṣudoorin Naas,
“Kẻ thường thì thào vào lòng của nhân loại.”
-
114:6
مِنَ ٱلْجِنَّةِ وَٱلنَّاسِ
Minal Jinnati wan-Naaṣ
“Từ loài Jinn và loài người.”