-
1
سَبِّحِ ٱسْمَ رَبِّكَ ٱلْأَعْلَى
Sabbiḥis ma Rabbikal ʹAʻlaa,
Hãy tôn cao đại danh Thượng Đế của Ngươi, Đấng Tối Cao.
-
2
ٱلَّذِى خَلَقَ فَسَوَّىٰ
ʹAllaẓee khalaq̣a fasawwaa;
Đấng đã tạo hóa và cân đối hình thể.
-
3
وَٱلَّذِى قَدَّرَ فَهَدَىٰ
Wallaẓee q̣addara fahadaa;
Đấng đã định lượng và hướng dẫn.
-
4
وَٱلَّذِىٓ أَخْرَجَ ٱلْمَرْعَىٰ
Wallaẓeee ʹakhrajal marʻaa,
Đấng đã làm mọc ra đồng cỏ (xanh tươi).
-
5
فَجَعَلَهُۥ غُثَآءً أَحْوَىٰ
Fajaʻalahoo g̣us̤aaaʹan ʹaḥwaa.
Sau đó, Ngài làm cho nó thành cộng rạ khô.
-
6
سَنُقْرِئُكَ فَلَا تَنسَىٰٓ
Sanuq̣riʹuka falaa tañsaa,
(Hỡi Thiên Sứ Muhammad!) TA sẽ làm cho Ngươi đọc được (Qur’an) và Ngươi sẽ không bao giờ quên (Nó).
-
7
إِلَّا مَا شَآءَ ٱللَّهُ ۚ إِنَّهُۥ يَعْلَمُ ٱلْجَهْرَ وَمَا يَخْفَىٰ
ʹIllaa maa- shaaaʹal laah: ʹinna-Hoo yaʻlamul jahra wa-maa yakhfaa.
Trừ phi Ngài muốn. Quả thật, Ngài biết rõ những gì được tiết lộ và những gì được che giấu.
-
8
وَنُيَسِّرُكَ لِلْيُسْرَىٰ
Wa-nu-yassiruka lil-Yusraa,
TA sẽ tạo sự dễ dàng và thuận lợi cho Ngươi (Thiên Sứ Muhammad trong việc làm hài lòng TA).
-
9
فَذَكِّرْ إِن نَّفَعَتِ ٱلذِّكْرَىٰ
Faẓakkir ʹin nafaʻatiẓ ẓikraa.
Vì vậy, Ngươi hãy nhắc nhở nếu lời nhắc nhở có lợi.
-
10
سَيَذَّكَّرُ مَن يَخْشَىٰ
Sayaẓẓakkaru mañy yakhshaa:
Người nào kính sợ (Allah) sẽ được nhắc nhở.
-
11
وَيَتَجَنَّبُهَا ٱلْأَشْقَى
Wa-yatajannabuhal ʹashq̣aa,
Nhưng kẻ khốn khổ sẽ tránh xa (Qur’an).
-
12
ٱلَّذِى يَصْلَى ٱلنَّارَ ٱلْكُبْرَىٰ
ʹAllaẓee yaṣlan Naaral kubraa,
Đó là kẻ sẽ vào Lửa Lớn (của Hỏa Ngục).
-
13
ثُمَّ لَا يَمُوتُ فِيهَا وَلَا يَحْيَىٰ
S̤umma laa- yamootu feehaa wa-laa yaḥyaa.
Trong đó, y sẽ không chết và cũng không thể sống.
-
14
قَدْ أَفْلَحَ مَن تَزَكَّىٰ
Q̣ad ʹaflaḥa mañ tazakkaa.
Chắc chắn sẽ thành công đối với ai thanh lọc bản thân (khỏi tội lỗi),
-
15
وَذَكَرَ ٱسْمَ رَبِّهِۦ فَصَلَّىٰ
Wa-ẓakaras ma Rabbihee faṣallaa.
Và tụng niệm đại danh của Thượng Đế và chu đáo dâng lễ nguyện Salah.
-
16
بَلْ تُؤْثِرُونَ ٱلْحَيَوٰةَ ٱلدُّنْيَا
Bal tuʹs̤iroonal ḥayaatad dunyaa;
Không. Các ngươi thường yêu thích cuộc sống trần gian này.
-
17
وَٱلْـَٔاخِرَةُ خَيْرٌ وَأَبْقَىٰٓ
Wal-ʹAakhiratu khayruñw waʹabq̣aa.
Trong khi cuộc sống Đời Sau tốt hơn và mãi mãi trường tồn.
-
18
إِنَّ هَـٰذَا لَفِى ٱلصُّحُفِ ٱلْأُولَىٰ
ʹInna haaẓaa lafiṣ Ṣuḥufil ʹoolaa,―
Điều này thực sự có ghi trong các tờ Kinh trước đây.
-
19
صُحُفِ إِبْرَٰهِيمَ وَمُوسَىٰ
Ṣuḥufi ʹIbraaheema wa-Moosaa.
Các tờ Kinh của Ibrahim và Musa.