-
1
وَيْلٌ لِّكُلِّ هُمَزَةٍ لُّمَزَةٍ
Waylul likulli humazatil lumazah,
Thật tai hại cho kẻ vu khống và nói xấu người khác.
-
2
ٱلَّذِى جَمَعَ مَالًا وَعَدَّدَهُۥ
ʹAllaẓee jamaʻa maalañw waʻaddadah,
Kẻ chỉ biết tích lũy tiền bạc và đếm đi đếm lại.
-
3
يَحْسَبُ أَنَّ مَالَهُۥٓ أَخْلَدَهُۥ
Yaḥsabu ʹanna maalahooo ʹakhladah!
Y tưởng rằng tiền bạc và của cải sẽ làm cho y sống mãi.
-
4
كَلَّا ۖ لَيُنۢبَذَنَّ فِى ٱلْحُطَمَةِ
Kallaa layumbaẓanna fil Ḥuṭamah.
Không! Chắc chắn y sẽ bị ném vào Hutamah.
-
5
وَمَآ أَدْرَىٰكَ مَا ٱلْحُطَمَةُ
Wa-maaa ʹadraaka mal Ḥuṭamah?
Ngươi (Thiên Sứ Muhammad) biết Hutamah là gì không?
-
6
نَارُ ٱللَّهِ ٱلْمُوقَدَةُ
Naarul laahil mooq̣adah,
Đó là lửa của Allah, được đốt cháy lên.
-
7
ٱلَّتِى تَطَّلِعُ عَلَى ٱلْأَفْـِٔدَةِ
ʹAllatee taṭṭaliʻu ʻalal ʹafʹidah:
Nó sẽ bốc lên tận các quả tim.
-
8
إِنَّهَا عَلَيْهِم مُّؤْصَدَةٌ
ʹinnahaa ʻalayhim muʹṣadah,
Quả thật, nó sẽ bao vây chúng.
-
9
فِى عَمَدٍ مُّمَدَّدَةٍۭ
Fee ʻamadim mumaddadah.
Bên trong các cột lửa cháy tỏa rộng.