-
1
عَبَسَ وَتَوَلَّىٰٓ
ʻABASA wa-tawallaa,
Y (Muhammad) cau mày và quay mặt sang phía khác.
-
2
أَن جَآءَهُ ٱلْأَعْمَىٰ
ʹAñ jaaa-ʹahul ʹaʻmaa.
Do một người mù đã đến gặp Y.
-
3
وَمَا يُدْرِيكَ لَعَلَّهُۥ يَزَّكَّىٰٓ
Wa-maa yudreeka laʻallahoo yaz-zakkaa?―
(Này Muhammad), Ngươi biết điều gì chăng? Biết đâu người đàn ông (mù) đó sẽ được tẩy sạch.
-
4
أَوْ يَذَّكَّرُ فَتَنفَعَهُ ٱلذِّكْرَىٰٓ
ʹAw yaẓ-ẓak-karu fatañfaʻahuẓ Ẓikraa?
Hoặc được nhắc nhở và điều nhắc nhở đó mang lại điều hữu ích cho y.
-
5
أَمَّا مَنِ ٱسْتَغْنَىٰ
ʹAmmaa manis tag̣naa,
Đối với kẻ tự cho là mình giàu có và đầy đủ.
-
6
فَأَنتَ لَهُۥ تَصَدَّىٰ
Faʹañta lahoo taṣaddaa;
Ngươi lại ân cần với hắn.
-
7
وَمَا عَلَيْكَ أَلَّا يَزَّكَّىٰ
Wa-maa ʻalayka ʹallaa yaz-zakkaa.
Và Ngươi phải chịu trách nhiệm gì nếu người mù đó không được tẩy sạch.
-
8
وَأَمَّا مَن جَآءَكَ يَسْعَىٰ
Wa-ʹammaa mañ jaaa-ʹaka yasʻaa,
Còn đối với ai hối hả chạy đến Ngươi.
-
9
وَهُوَ يَخْشَىٰ
Wa-huwa yakhshaa,
Vì thực sự kính sợ (Allah).
-
10
فَأَنتَ عَنْهُ تَلَهَّىٰ
Faʹañta ʻanhu talahhaa.
Ngươi lại lơ là và thờ ơ với y.
-
11
كَلَّآ إِنَّهَا تَذْكِرَةٌ
Kallaaa ʹinnahaa Taẓkirah:
Không, đây thực sự là một lời cảnh tỉnh.
-
12
فَمَن شَآءَ ذَكَرَهُۥ
Famañ shaaʹa ẓakarah.
Vì vậy, ai muốn thì hãy nhớ lấy.
-
13
فِى صُحُفٍ مُّكَرَّمَةٍ
Fee ṣuḥufim mukarramah,
Những điều trong các tờ Kinh cao quý.
-
14
مَّرْفُوعَةٍ مُّطَهَّرَةٍۭ
Marfooʻatim muṭahharah,
Uyên thâm, tinh khiết.
-
15
بِأَيْدِى سَفَرَةٍ
Biʹaydee safarah―
Do bàn tay của các vị Thiên Thần
-
16
كِرَامٍۭ بَرَرَةٍ
Kiraamim bararah.
Vinh dự và đạo đức (ghi chép).
-
17
قُتِلَ ٱلْإِنسَـٰنُ مَآ أَكْفَرَهُۥ
Q̣utilal ʹiñsaanu maaa ʹakfarah?
Thật vậy, con người đáng muôn chết, sao y lại dám phủ nhận Ngài (Allah)?
-
18
مِنْ أَىِّ شَىْءٍ خَلَقَهُۥ
Min ʹayyi shayʹin khalaq̣ah?
Từ cái gì y được Ngài tạo ra?
-
19
مِن نُّطْفَةٍ خَلَقَهُۥ فَقَدَّرَهُۥ
Min nuṭfah: khalaq̣ahoo faq̣addarah;
Từ một giọt tịnh dịch rồi được ấn định hình hài.
-
20
ثُمَّ ٱلسَّبِيلَ يَسَّرَهُۥ
S̤ummas sabeela yas-sarah;
Rồi, y được mở cho con đường dễ dàng (trong cuộc sống).
-
21
ثُمَّ أَمَاتَهُۥ فَأَقْبَرَهُۥ
S̤umma ʹamaatahoo faʹaq̣barah;
Rồi Ngài làm cho y chết đi và cho y xuống mộ.
-
22
ثُمَّ إِذَا شَآءَ أَنشَرَهُۥ
S̤umma ʹiẓaa shaaaʹa ʹañsharah.
Rồi khi muốn, Ngài sẽ làm cho y sống lại.
-
23
كَلَّا لَمَّا يَقْضِ مَآ أَمَرَهُۥ
Kallaa lammaa yaq̣ḍi maaa ʹamarah.
Quả thật, con người không thi hành theo mệnh lệnh của Ngài.
-
24
فَلْيَنظُرِ ٱلْإِنسَـٰنُ إِلَىٰ طَعَامِهِۦٓ
Falyañz̤̣uril ʹiñsaanu ʹilaa Ṭaʻaamih:
Con người hãy nhìn thức ăn của y xem.
-
25
أَنَّا صَبَبْنَا ٱلْمَآءَ صَبًّا
ʹAnnaa ṣabab nalmaaaʹa ṣabbaa,
Quả thật, TA (Allah) đã xối nước xuống dồi dào.
-
26
ثُمَّ شَقَقْنَا ٱلْأَرْضَ شَقًّا
S̤umma sha-q̣aq̣nal ʹarḍa shaq̣q̣aa;
Rồi TA đã làm đất nứt thành mảnh.
-
27
فَأَنۢبَتْنَا فِيهَا حَبًّا
Faʹambatnaa feehaa Ḥabbaa,
TA làm mọc ra các hạt trong đó.
-
28
وَعِنَبًا وَقَضْبًا
Wa-ʻinabañw Waq̣aḍbaa,
Nho và rau cải xanh tươi.
-
29
وَزَيْتُونًا وَنَخْلًا
Wa-zaytoonañw Wanakhlaa,
Ô liu và chà là.
-
30
وَحَدَآئِقَ غُلْبًا
Wa-ḥadaaaʹiq̣a g̣ulbaa,
Và những khu vườn rậm rạp.
-
31
وَفَـٰكِهَةً وَأَبًّا
Wa-faaki-hatañw Waʹabbaa,
Và trái quả và cây cỏ.
-
32
مَّتَـٰعًا لَّكُمْ وَلِأَنْعَـٰمِكُمْ
Mataaʻal lakum wa-liʹanʻaamikum.
Một nguồn lương thực cho các ngươi và gia súc của các ngươi.
-
33
فَإِذَا جَآءَتِ ٱلصَّآخَّةُ
Faʹiẓaa jaaa-ʹatiṣ Ṣaaakhkhah,―
Nhưng khi tiếng còi hụ chát chúa xảy đến.
-
34
يَوْمَ يَفِرُّ ٱلْمَرْءُ مِنْ أَخِيهِ
Yawma yafirrul mar-ʹu min ʹakheeh,
Đó là Ngày mà mỗi người sẽ chạy bỏ anh em của mình.
-
35
وَأُمِّهِۦ وَأَبِيهِ
Wa-ʹummihee wa-ʹabeeh,
Bỏ mẹ bỏ cha.
-
36
وَصَـٰحِبَتِهِۦ وَبَنِيهِ
Wa-ṣaaḥi-batihee wa-baneeh.
Bỏ vợ và con cái.
-
37
لِكُلِّ ٱمْرِئٍ مِّنْهُمْ يَوْمَئِذٍ شَأْنٌ يُغْنِيهِ
Likul lim-riʹim minhum Yawmaʹiẓiñ shaʹnuñy yug̣neeh.
Vào Ngày đó, mỗi người quá lo âu cho bản thân mình đến nỗi quên bẵng đi người khác.
-
38
وُجُوهٌ يَوْمَئِذٍ مُّسْفِرَةٌ
Wujoohuñy Yawmaʹiẓim musfirah,
Vào Ngày đó, có những gương mặt sẽ sáng rỡ.
-
39
ضَاحِكَةٌ مُّسْتَبْشِرَةٌ
Ḍaaḥikatum mustabshirah.
Tươi cười với những tin vui.
-
40
وَوُجُوهٌ يَوْمَئِذٍ عَلَيْهَا غَبَرَةٌ
Wa-wujoohuñy Yawmaʹiẓin ʻalayhaa g̣abarah;
Và vào Ngày đó cũng có những gương mặt sẽ bị phủ đầy bụi.
-
41
تَرْهَقُهَا قَتَرَةٌ
Tarhaq̣uhaa q̣atarah:
Đen đúa và âu sầu.
-
42
أُو۟لَـٰٓئِكَ هُمُ ٱلْكَفَرَةُ ٱلْفَجَرَةُ
ʹUlaaaʹika humul kafaratul Fajarah.
Đó là những kẻ vô đức tin, tội lỗi, xấu xa.