Home  /  Quran  /  Surah
Loading...
بِسْمِ ٱللَّهِ ٱلرَّحْمَـٰنِ ٱلرَّحِيمِ

Surah Ar-Rahman

Surah Ar-Rahman (The Beneficent) is Surah 55 of the Holy Quran, a Medinan Surah with 78 verses, available here in Vietnamese.

Surah 55 Medinan 78 verses Vietnamese

Verse 55:1

اَلرَّحْمٰنُ ۟ۙ

ʹAR-RAḤ-MAAN.

Ar-Rahman (Đấng Độ Lượng).

Verse 55:2

عَلَّمَ الْقُرْاٰنَ ۟ؕ

ʻAllamal Q̣urʹaan.

Đấng đã dạy Qur’an.

Verse 55:3

خَلَقَ الْاِنْسَانَ ۟ۙ

Khalaq̣al ʹiñsaan.

Đấng đã tạo ra con người.

Verse 55:4

عَلَّمَهُ الْبَیَانَ ۟

ʻAllamahul bayaan.

Đấng đã dạy (con người) cách diễn giải (bằng lời nói và viết).

Verse 55:5

اَلشَّمْسُ وَالْقَمَرُ بِحُسْبَانٍ ۟ۙ

ʹAshshamsu walq̣amaru biḥusbaan;

Mặt trời và mặt trăng (di chuyển) theo sự tính toán chính xác.

Verse 55:6

وَّالنَّجْمُ وَالشَّجَرُ یَسْجُدٰنِ ۟

Wannajmu washshajaru yasjudaan.

Ngôi sao và cây cối đều quỳ lạy Ngài.

Verse 55:7

وَالسَّمَآءَ رَفَعَهَا وَوَضَعَ الْمِیْزَانَ ۟ۙ

Was-Samaaaʹa rafaʻahaa wa-waḍaʻal Meezaan

Bầu trời, Ngài đã nâng nó lên và Ngài đã thiết lập công lý (trên trái đất).

Verse 55:8

اَلَّا تَطْغَوْا فِی الْمِیْزَانِ ۟

ʹAllaa taṭg̣aw fil meezaan.

Để các ngươi (hỡi con người) không cư xử bất công.

Verse 55:9

وَاَقِیْمُوا الْوَزْنَ بِالْقِسْطِ وَلَا تُخْسِرُوا الْمِیْزَانَ ۟

Wa-ʹaq̣eemul wazna bilq̣isṭi wa-laa tukhsirul meezaan.

Các ngươi hãy cân cho đủ và chớ đừng làm cho cán cân thiếu hụt.

Verse 55:10

وَالْاَرْضَ وَضَعَهَا لِلْاَنَامِ ۟ۙ

Wal-ʹarḍa waḍaʻahaa lilʹanaam:

Trái đất, Ngài đã trải rộng nó cho các tạo vật (của Ngài).

Verse 55:11

فِیْهَا فَاكِهَةٌ وَّالنَّخْلُ ذَاتُ الْاَكْمَامِ ۟ۖ

Feehaa faakihatuñw wan-nakhlu ẓaatul ʹakmaam;

Trên (trái đất) Ngài cho mọc ra trái quả và cây chà là có bẹ,

Verse 55:12

وَالْحَبُّ ذُو الْعَصْفِ وَالرَّیْحَانُ ۟ۚ

Walḥabbu ẓul ʻaṣfi war-rayḥaan.

Và các loại hạt có vỏ và các loại cây có mùi thơm.

Verse 55:13

فَبِاَیِّ اٰلَآءِ رَبِّكُمَا تُكَذِّبٰنِ ۟

Fabiʹayyi ʹaalaaaʹi Rabbikumaa tukaẓẓibaan?

Vậy ân huệ nào của Thượng Đế của các ngươi mà các ngươi phủ nhận (hỡi loài Jinn và loài người)?!

Verse 55:14

خَلَقَ الْاِنْسَانَ مِنْ صَلْصَالٍ كَالْفَخَّارِ ۟ۙ

Khalaq̣al ʹiñsaana miñ ṣalṣaaliñ kalfakhkhaar,

Ngài đã tạo ra con người (Adam) từ đất sét (phát ra tiếng kêu) như loại làm đồ gốm.

Verse 55:15

وَخَلَقَ الْجَآنَّ مِنْ مَّارِجٍ مِّنْ نَّارٍ ۟ۚ

Wa-khalaq̣al Jaaanna mim maarijim min Naar:

Ngài đã tạo ra jaan (tổ tiên của loài Jinnn) từ lửa ngọn không khói.

Verse 55:16

فَبِاَیِّ اٰلَآءِ رَبِّكُمَا تُكَذِّبٰنِ ۟

Fabiʹayyi ʹaalaaaʹi Rabbikumaa tukaẓẓibaan?

Vậy ân huệ nào của Thượng Đế của các ngươi mà các ngươi phủ nhận (hỡi loài Jinn và loài người)?!

Verse 55:17

رَبُّ الْمَشْرِقَیْنِ وَرَبُّ الْمَغْرِبَیْنِ ۟ۚ

Rabbul Mashriq̣ayni wa-rabbul Mag̣ribayn:

(Ngài) là Thượng Đế của hai phương Đông và hai phương Tây.

Verse 55:18

فَبِاَیِّ اٰلَآءِ رَبِّكُمَا تُكَذِّبٰنِ ۟

Fabiʹayyi ʹaalaaʹi Rabbikumaa tukaẓẓibaan?

Vậy ân huệ nào của Thượng Đế của các ngươi mà các ngươi phủ nhận (hỡi loài Jinn và loài người)?!

Verse 55:19

مَرَجَ الْبَحْرَیْنِ یَلْتَقِیٰنِ ۟ۙ

Marajal baḥrayni yaltaq̣iyaan:

Ngài đã để hai biển (mặn và ngọt) gặp nhau.

Verse 55:20

بَیْنَهُمَا بَرْزَخٌ لَّا یَبْغِیٰنِ ۟ۚ

Baynahumaa Barzakhul laa yabg̣iyaan:

Giữa chúng có một rào cản, (vì vậy), cả hai đều không xâm phạm nhau.

Verse 55:21

فَبِاَیِّ اٰلَآءِ رَبِّكُمَا تُكَذِّبٰنِ ۟

Fabiʹayyi ʹaalaaaʹi Rabbikumaa tukaẓẓibaan?

Vậy ân huệ nào của Thượng Đế của các ngươi mà các ngươi phủ nhận (hỡi loài Jinn và loài người)?!

Verse 55:22

یَخْرُجُ مِنْهُمَا اللُّؤْلُؤُ وَالْمَرْجَانُ ۟ۚ

Yakhruju minhumal Luʹluʹu wal-Marjaan:

Từ (hai biển đó) cho ra ngọc trai và san hô.

Verse 55:23

فَبِاَیِّ اٰلَآءِ رَبِّكُمَا تُكَذِّبٰنِ ۟

Fabiʹayyi ʹaalaaaʹi Rabbikumaa tukaẓẓibaan?

Vậy ân huệ nào của Thượng Đế của các ngươi mà các ngươi phủ nhận (hỡi loài Jinn và loài người)?!

Verse 55:24

وَلَهُ الْجَوَارِ الْمُنْشَـٰٔتُ فِی الْبَحْرِ كَالْاَعْلَامِ ۟ۚ

Wa-lahul Jawaaril muñ-shaʹaaatu fil baḥri kal-ʹaʻlaam:

(Chỉ một mình) Ngài (có quyền năng) làm cho những con tàu lênh đênh trên biển như những quả núi.

Verse 55:25

فَبِاَیِّ اٰلَآءِ رَبِّكُمَا تُكَذِّبٰنِ ۟۠

Fabiʹayyi ʹaalaaaʹi Rabbikumaa tukaẓẓibaan?

Vậy ân huệ nào của Thượng Đế của các ngươi mà các ngươi phủ nhận (hỡi loài Jinn và loài người)?!

Verse 55:26

كُلُّ مَنْ عَلَیْهَا فَانٍ ۟ۚۖ

Kullu man ʻalayhaa faan:

Tất cả những ai sống trên (trái đất) đều sẽ bị diệt vong,

Verse 55:27

وَّیَبْقٰی وَجْهُ رَبِّكَ ذُو الْجَلٰلِ وَالْاِكْرَامِ ۟ۚ

Wa-yabq̣aa Wajhu Rabbika Ẓul Jalaali wal-ʹIkraam.

Chỉ sẽ còn lại mỗi sắc diện Thượng Đế của Ngươi (Thiên Sứ Muhammad), Đấng Quyền Năng Tối Thượng và Danh Dự.

Verse 55:28

فَبِاَیِّ اٰلَآءِ رَبِّكُمَا تُكَذِّبٰنِ ۟

Fabiʹayyi ʹaalaaaʹi Rabbikumaa tukaẓẓibaan?

Vậy ân huệ nào của Thượng Đế của các ngươi mà các ngươi phủ nhận (hỡi loài Jinn và loài người)?!

Verse 55:29

یَسْـَٔلُهٗ مَنْ فِی السَّمٰوٰتِ وَالْاَرْضِ ؕ كُلَّ یَوْمٍ هُوَ فِیْ شَاْنٍ ۟ۚ

Yasʹaluhoo mañ fis samaawaati walarḍ: kulla Yawmin Huwa fee shaʹn!

Tất cả những ai trong các tầng trời và trái đất đều cần đến Ngài. Mỗi ngày Ngài đều biểu thị công việc.

Verse 55:30

فَبِاَیِّ اٰلَآءِ رَبِّكُمَا تُكَذِّبٰنِ ۟

Fabiʹayyi ʹaalaaʹi Rabbikumaa tukaẓẓibaan?

Vậy ân huệ nào của Thượng Đế của các ngươi mà các ngươi phủ nhận (hỡi loài Jinn và loài người)?!

Verse 55:31

سَنَفْرُغُ لَكُمْ اَیُّهَ الثَّقَلٰنِ ۟ۚ

Sanafrug̣u lakum ʹayyuhas̤ s̤aq̣alaan!

TA sẽ thanh toán các ngươi hỡi hai loài tạo vật (Jinn và con người).

Verse 55:32

فَبِاَیِّ اٰلَآءِ رَبِّكُمَا تُكَذِّبٰنِ ۟

Fabiʹayyi ʹaalaaaʹi Rabbikumaa tukaẓẓibaan?

Vậy ân huệ nào của Thượng Đế của các ngươi mà các ngươi phủ nhận (hỡi loài Jinn và loài người)?!

Verse 55:33

یٰمَعْشَرَ الْجِنِّ وَالْاِنْسِ اِنِ اسْتَطَعْتُمْ اَنْ تَنْفُذُوْا مِنْ اَقْطَارِ السَّمٰوٰتِ وَالْاَرْضِ فَانْفُذُوْا ؕ لَا تَنْفُذُوْنَ اِلَّا بِسُلْطٰنٍ ۟ۚ

Yaa-Maʻsharal jinni wal-ʹiñsi ʹinis tataʻtum ʹañ tañfuẓoo min ʹaq̣ṭaaris samaawaati wal-ʹarḍi fañfuẓoo! laa- tañfuẓoona ʹillaa bisulṭaan!

Này hỡi tập thể loài Jinn và tập thể loài người! Nếu các ngươi có khả năng vượt qua được phạm vi của các tầng trời và trái đất thì các ngươi hãy vượt qua! Tuy nhiên, các ngươi sẽ không thể vượt qua được ngoại trừ có thẩm quyền (từ nơi Allah).

Verse 55:34

فَبِاَیِّ اٰلَآءِ رَبِّكُمَا تُكَذِّبٰنِ ۟

Fabiʹayyi ʹaalaaaʹi Rabbikumaa tukaẓẓibaan?

Vậy ân huệ nào của Thượng Đế của các ngươi mà các ngươi phủ nhận (hỡi loài Jinn và loài người)?!

Verse 55:35

یُرْسَلُ عَلَیْكُمَا شُوَاظٌ مِّنْ نَّارٍ ۙ۬ وَّنُحَاسٌ فَلَا تَنْتَصِرٰنِ ۟ۚ

Yursalu ʻalaykumaa shuwaaz̤̣um min naariñwwa nuḥaasuñ falaa tañtaṣiraan;

Lửa và khói sẽ giáng xuống các ngươi, các ngươi sẽ không được ai giúp đỡ.

Verse 55:36

فَبِاَیِّ اٰلَآءِ رَبِّكُمَا تُكَذِّبٰنِ ۟

Fabiʹayyi ʹaalaaaʹi Rabbikumaa tukaẓẓibaan?

Vậy ân huệ nào của Thượng Đế của các ngươi mà các ngươi phủ nhận (hỡi loài Jinn và loài người)?!

Verse 55:37

فَاِذَا انْشَقَّتِ السَّمَآءُ فَكَانَتْ وَرْدَةً كَالدِّهَانِ ۟ۚ

Faʹiẓañ shaq̣q̣atis samaaaʹu fakaanat wardatañ kaddihaan:

Khi bầu trời mở ra (để các Thiên Thần đi xuống), nó trở nên đỏ rực như dầu.

Verse 55:38

فَبِاَیِّ اٰلَآءِ رَبِّكُمَا تُكَذِّبٰنِ ۟

Fabiʹayyi ʹaalaaaʹi Rabbikumaa tukaẓẓibaan?

Vậy ân huệ nào của Thượng Đế của các ngươi mà các ngươi phủ nhận (hỡi loài Jinn và loài người)?!

Verse 55:39

فَیَوْمَىِٕذٍ لَّا یُسْـَٔلُ عَنْ ذَنْۢبِهٖۤ اِنْسٌ وَّلَا جَآنٌّ ۟ۚ

Fayawmaʹiẓil laa yusʹalu ʻañ ẓambiheee ʹiñsuñw Walaa jaaann,―

Vào Ngày đó, sẽ không ai trong loài người và loài Jinn được hỏi về tội lỗi của mình (bởi vì Allah đã biết rõ các việc làm của họ).

Verse 55:40

فَبِاَیِّ اٰلَآءِ رَبِّكُمَا تُكَذِّبٰنِ ۟

Fabiʹayyi ʹaalaaaʹi Rabbikumaa tukaẓẓibaan?

Vậy ân huệ nào của Thượng Đế của các ngươi mà các ngươi phủ nhận (hỡi loài Jinn và loài người)?!

Verse 55:41

یُعْرَفُ الْمُجْرِمُوْنَ بِسِیْمٰهُمْ فَیُؤْخَذُ بِالنَّوَاصِیْ وَالْاَقْدَامِ ۟ۚ

Yuʻraful mujrimoona biseemaahum fayuʹkhaẓu binnawaaṣee wal-ʹaq̣daam.

Những kẻ tội lỗi sẽ bị nhận diện qua những dấu vết riêng, rồi chúng bị túm lấy phần tóc trước trán và đôi bàn chân.

Verse 55:42

فَبِاَیِّ اٰلَآءِ رَبِّكُمَا تُكَذِّبٰنِ ۟

Fabiʹayyi ʹaalaaaʹi Rabbikumaa tukaẓẓibaan?

Vậy ân huệ nào của Thượng Đế của các ngươi mà các ngươi phủ nhận (hỡi loài Jinn và loài người)?!

Verse 55:43

هٰذِهٖ جَهَنَّمُ الَّتِیْ یُكَذِّبُ بِهَا الْمُجْرِمُوْنَ ۟ۘ

Haaẓihee Jahannamul latee yukaẓẓibu bihal mujrimoon;

Đây chính là Hỏa Ngục mà những tên tội phạm đã từng phủ nhận.

Verse 55:44

یَطُوْفُوْنَ بَیْنَهَا وَبَیْنَ حَمِیْمٍ اٰنٍ ۟ۚ

Yaṭoofoona baynahaa wa-bayna ḥameemin ʹaan!

Chúng sẽ đi xung quanh giữa Lửa và một loại nước cực nóng.

Verse 55:45

فَبِاَیِّ اٰلَآءِ رَبِّكُمَا تُكَذِّبٰنِ ۟۠

Fabiʹayyi ʹaalaaaʹi Rabbikumaa tukaẓẓibaan?

Vậy ân huệ nào của Thượng Đế của các ngươi mà các ngươi phủ nhận (hỡi loài Jinn và loài người)?!

Verse 55:46

وَلِمَنْ خَافَ مَقَامَ رَبِّهٖ جَنَّتٰنِ ۟ۚ

Wa-liman khaafa maq̣aama Rabbihee Jannataan,―

Nhưng đối với ai sợ việc đứng trình diện trước Thượng Đế của y thì sẽ có được hai Ngôi Vườn Thiên Đàng.

Verse 55:47

فَبِاَیِّ اٰلَآءِ رَبِّكُمَا تُكَذِّبٰنِ ۟ۙ

Fabiʹayyi ʹaalaaaʹi Rabbikumaa tukaẓẓibaan?

Vậy ân huệ nào của Thượng Đế của các ngươi mà các ngươi phủ nhận (hỡi loài Jinn và loài người)?!

Verse 55:48

ذَوَاتَاۤ اَفْنَانٍ ۟ۚ

Ẓawaataaa ʹafnaan:―

(Ngôi Vườn) có nhánh cây tỏa rộng.

Verse 55:49

فَبِاَیِّ اٰلَآءِ رَبِّكُمَا تُكَذِّبٰنِ ۟

Fabiʹayyi ʹaalaaaʹi Rabbikumaa tukaẓẓibaaan?

Vậy ân huệ nào của Thượng Đế của các ngươi mà các ngươi phủ nhận (hỡi loài Jinn và loài người)?!

Verse 55:50

فِیْهِمَا عَیْنٰنِ تَجْرِیٰنِ ۟ۚ

Feehimaa ʻaynaani tajriyaan:―

Trong hai (Ngôi Vườn) có hai dòng suối chảy.

Verse 55:51

فَبِاَیِّ اٰلَآءِ رَبِّكُمَا تُكَذِّبٰنِ ۟

Fabiʹayyi ʹaalaaaʹi Rabbikumaa tukaẓẓibaan?

Vậy ân huệ nào của Thượng Đế của các ngươi mà các ngươi phủ nhận (hỡi loài Jinn và loài người)?!

Verse 55:52

فِیْهِمَا مِنْ كُلِّ فَاكِهَةٍ زَوْجٰنِ ۟ۚ

Feehimaa miñ kulli faakihatiñ zawjaan.

Trong hai (Ngôi Vườn), mỗi loại trái quả đều có từng cặp.

Verse 55:53

فَبِاَیِّ اٰلَآءِ رَبِّكُمَا تُكَذِّبٰنِ ۟

Fabiʹayyi ʹaalaaaʹi Rabbikumaa tukaẓẓibaan?

Vậy ân huệ nào của Thượng Đế của các ngươi mà các ngươi phủ nhận (hỡi loài Jinn và loài người)?!

Verse 55:54

مُتَّكِـِٕیْنَ عَلٰی فُرُشٍ بَطَآىِٕنُهَا مِنْ اِسْتَبْرَقٍ ؕ وَجَنَا الْجَنَّتَیْنِ دَانٍ ۟ۚ

Muttakiʹeena ʻalaa furushim baṭaaaʹinuhaa min ʹistabraq̣: wa-janal jannatayni daan.

Họ ngả mình trên những chiếc giường được lót bằng gấm lụa, và trái quả trong hai Ngôi Vườn thì gần tầm tay hái.

Verse 55:55

فَبِاَیِّ اٰلَآءِ رَبِّكُمَا تُكَذِّبٰنِ ۟

Fabiʹayyi ʹaalaaaʹi Rabbikumaa tukaẓẓibaan?

Vậy ân huệ nào của Thượng Đế của các ngươi mà các ngươi phủ nhận (hỡi loài Jinn và loài người)?!

Verse 55:56

فِیْهِنَّ قٰصِرٰتُ الطَّرْفِ ۙ لَمْ یَطْمِثْهُنَّ اِنْسٌ قَبْلَهُمْ وَلَا جَآنٌّ ۟ۚ

Feehinna q̣aaṣiraatuṭ ṭarfi lam yaṭmis̤hunna ʹiñsuñ q̣ablahum wa-laa jaaann;―

Trong (Thiên Đàng) có các nàng trinh nữ với cái nhìn e thẹn, chưa từng có đàn ông nào trong loài người và loài Jinn đã từng chạm vào.

Verse 55:57

فَبِاَیِّ اٰلَآءِ رَبِّكُمَا تُكَذِّبٰنِ ۟ۚ

Fabiʹayyi ʹaalaaaʹi Rabbikumaa tukaẓẓibaan?

Vậy ân huệ nào của Thượng Đế của các ngươi mà các ngươi phủ nhận (hỡi loài Jinn và loài người)?!

Verse 55:58

كَاَنَّهُنَّ الْیَاقُوْتُ وَالْمَرْجَانُ ۟ۚ

Kaʹannahunnal yaaq̣ootu wal-marjaan.

(Các nàng trinh nữ), họ trông giống như những viên hồng ngọc và san hô.

Verse 55:59

فَبِاَیِّ اٰلَآءِ رَبِّكُمَا تُكَذِّبٰنِ ۟

Fabiʹayyi ʹaalaaaʹi Rabbikumaa tukaẓẓibaan?

Vậy ân huệ nào của Thượng Đế của các ngươi mà các ngươi phủ nhận (hỡi loài Jinn và loài người)?!

Verse 55:60

هَلْ جَزَآءُ الْاِحْسَانِ اِلَّا الْاِحْسَانُ ۟ۚ

Hal Jazaaaʹul ʹIḥsaani ʹillal ʹIḥsaan?

Chẳng phải phần thưởng tốt là chỉ dành cho cái tốt đó sao?!

Verse 55:61

فَبِاَیِّ اٰلَآءِ رَبِّكُمَا تُكَذِّبٰنِ ۟

Fabiʹayyi ʹaalaaaʹi Rabbikumaa tukaẓẓibaan?

Vậy ân huệ nào của Thượng Đế của các ngươi mà các ngươi phủ nhận (hỡi loài Jinn và loài người)?!

Verse 55:62

وَمِنْ دُوْنِهِمَا جَنَّتٰنِ ۟ۚ

Wa-miñ doonihimaa Jannataan,―

Ngoài hai Ngôi Vườn đó còn có thêm hai Ngôi Vườn khác.

Verse 55:63

فَبِاَیِّ اٰلَآءِ رَبِّكُمَا تُكَذِّبٰنِ ۟ۙ

Fabiʹayyi ʹaalaaaʹi Rabbikumaa tukaẓẓibaan?

Vậy ân huệ nào của Thượng Đế của các ngươi mà các ngươi phủ nhận (hỡi loài Jinn và loài người)?!

Verse 55:64

مُدْهَآمَّتٰنِ ۟ۚ

Mudhaaammataan.

(Hai Ngôi Vườn khác đó) có màu xanh đậm.

Verse 55:65

فَبِاَیِّ اٰلَآءِ رَبِّكُمَا تُكَذِّبٰنِ ۟ۚ

Fabiʹayyi ʹaalaaaʹi Rabbikumaa tukaẓẓibaan?

Vậy ân huệ nào của Thượng Đế của các ngươi mà các ngươi phủ nhận (hỡi loài Jinn và loài người)?!

Verse 55:66

فِیْهِمَا عَیْنٰنِ نَضَّاخَتٰنِ ۟ۚ

Feehimaa ʻaynaani naḍ-ḍaakhataan:

Trong hai (Ngôi Vườn đó) có hai dòng suối chảy liên tục.

Verse 55:67

فَبِاَیِّ اٰلَآءِ رَبِّكُمَا تُكَذِّبٰنِ ۟

Fabiʹayyi ʹaalaaaʹi Rabbikumaa tukaẓẓibaan?

Vậy ân huệ nào của Thượng Đế của các ngươi mà các ngươi phủ nhận (hỡi loài Jinn và loài người)?!

Verse 55:68

فِیْهِمَا فَاكِهَةٌ وَّنَخْلٌ وَّرُمَّانٌ ۟ۚ

Feehimaa faakihatuñw wanakhluñw warummaan:

Trong hai (Ngôi Vườn đó) có đủ loại trái quả, có chà là và lựu.

Verse 55:69

فَبِاَیِّ اٰلَآءِ رَبِّكُمَا تُكَذِّبٰنِ ۟ۚ

Fabiʹayyi ʹaalaaaʹi Rabbikumaa tukaẓẓibaan?

Vậy ân huệ nào của Thượng Đế của các ngươi mà các ngươi phủ nhận (hỡi loài Jinn và loài người)?!

Verse 55:70

فِیْهِنَّ خَیْرٰتٌ حِسَانٌ ۟ۚ

Feehinna khayraatun ḥisaan;

Trong (Ngôi Vườn đó) có các nàng (trinh nữ) hiền thục và xinh đẹp.

Verse 55:71

فَبِاَیِّ اٰلَآءِ رَبِّكُمَا تُكَذِّبٰنِ ۟ۚ

Fabiʹayyi ʹaalaaaʹi Rabbikumaa tukaẓẓibaan?

Vậy ân huệ nào của Thượng Đế của các ngươi mà các ngươi phủ nhận (hỡi loài Jinn và loài người)?!

Verse 55:72

حُوْرٌ مَّقْصُوْرٰتٌ فِی الْخِیَامِ ۟ۚ

Ḥoorum maq̣ṣooraatuñ fil khiyaam;―

Các trinh nữ được bảo vệ trong đài các.

Verse 55:73

فَبِاَیِّ اٰلَآءِ رَبِّكُمَا تُكَذِّبٰنِ ۟ۚ

Fabiʹayyi ʹaalaaaʹi Rabbikumaa tukaẓẓibaan?

Vậy ân huệ nào của Thượng Đế của các ngươi mà các ngươi phủ nhận (hỡi loài Jinn và loài người)?!

Verse 55:74

لَمْ یَطْمِثْهُنَّ اِنْسٌ قَبْلَهُمْ وَلَا جَآنٌّ ۟ۚ

Lam yaṭmis̤hunna ʹiñsuñ q̣ablahum wa-laa jaaan;

(Các trinh nữ đó) chưa từng có đàn ông nào trong loài người và loài Jinn đã từng chạm vào.

Verse 55:75

فَبِاَیِّ اٰلَآءِ رَبِّكُمَا تُكَذِّبٰنِ ۟

Fabiʹayyi ʹaalaaaʹi Rabbikumaa tukaẓẓibaan?

Vậy ân huệ nào của Thượng Đế của các ngươi mà các ngươi phủ nhận (hỡi loài Jinn và loài người)?!

Verse 55:76

مُتَّكِـِٕیْنَ عَلٰی رَفْرَفٍ خُضْرٍ وَّعَبْقَرِیٍّ حِسَانٍ ۟ۚ

Muttakiʹeena ʻalaa rafrafin khuḍriñw waʻabq̣ariyyin ḥisaan.

Họ ngả mình trên những chiếc đệm màu xanh lá và những tấm thảm mịn đẹp.

Verse 55:77

فَبِاَیِّ اٰلَآءِ رَبِّكُمَا تُكَذِّبٰنِ ۟

Fabiʹayyi ʹaalaaaʹi Rabbikumaa tukaẓẓibaan?

Vậy ân huệ nào của Thượng Đế của các ngươi mà các ngươi phủ nhận (hỡi loài Jinn và loài người)?!

Verse 55:78

تَبٰرَكَ اسْمُ رَبِّكَ ذِی الْجَلٰلِ وَالْاِكْرَامِ ۟۠

Tabaarak asmu Rabbika Ẓil Jalaali wal-ʹIkraam.

Hồng phúc thay Đại Danh của Thượng Đế của Ngươi (Thiên Sứ Muhammad), Đấng Quyền Năng Tối Thượng và Danh Dự.